Jannik Vestergaard
Số áo #23Defender
Denmark
Câu lạc bộ hiện tại
Leicester City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Vestergaard với Leicester City năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jannik Vestergaard | ||
| Ngày sinh | 3 tháng 8, 1992 | ||
| Nơi sinh | Hvidovre, Đan Mạch | ||
| Chiều cao | 1,99 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Vestia | |||
| Frem | |||
| Copenhagen | |||
| Brøndby | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2011 | TSG Hoffenheim II | 22 | (4) |
| 2011–2015 | TSG Hoffenheim | 71 | (4) |
| 2015–2016 | Werder Bremen | 48 | (3) |
| 2016–2018 | Borussia Mönchengladbach | 66 | (7) |
| 2018–2021 | Southampton | 72 | (4) |
| 2021–2026 | Leicester City | 101 | (5) |
| Tổng cộng | 380 | (27) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010 | U-18 Đan Mạch | 4 | (1) |
| 2010–2011 | U-19 Đan Mạch | 7 | (0) |
| 2011 | U-20 Đan Mạch | 2 | (0) |
| 2011–2015 | U-21 Đan Mạch | 28 | (4) |
| 2013–2025 | Đan Mạch | 59 | (3) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Jannik Vestergaard (sinh ngày 3 tháng 8 năm 1992) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch thi đấu ở vị trí trung vệ.
Vestergaard từng thi đấu cho nhiều câu lạc bộ Đan Mạch và Đức trước khi gia nhập Southampton vào năm 2018. Anh cũng thi đấu ở nhiều cấp độ trẻ khác nhau trước khi ra mắt đội tuyển quốc gia Đan Mạch vào năm 2013.
Đầu đời và đời tư
Vestergaard sinh ra tại ngoại ô Hvidovre của Copenhagen, có cha là người Đan Mạch và mẹ là người Đức, và lớn lên tại Copenhagen.
Ông ngoại người Đức của anh, Hannes Schröers, và chú Jan Schröers cũng từng là cầu thủ bóng đá, lần lượt thi đấu cho Fortuna Düsseldorf và Bayer 05 Uerdingen. Anh họ của anh, Mika Schröers, thi đấu cho các đội trẻ của Borussia Mönchengladbach vào năm 2016.
Anh có bạn gái tên Pernille và một con chó tên Brady.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp trẻ
Vestergaard chơi bóng trẻ tại Vestia, Boldklubben Frem, Kjøbenhavns Boldklub và Brøndby.
Bundesliga
Năm 2010, Vestergaard rời Đan Mạch để ký hợp đồng với câu lạc bộ Đức TSG 1899 Hoffenheim. Anh ra mắt chuyên nghiệp khi vào sân thay Ryan Babel trong một trận Bundesliga gặp Eintracht Frankfurt vào ngày 16 tháng 4 năm 2011.
Vestergaard trở thành cầu thủ đá chính thường xuyên trong mùa giải 2011–12 và ghi bàn thắng đầu tiên trong trận hòa 1–1 với SV Werder Bremen vào ngày 11 tháng 2 năm 2012.
Sau bốn mùa giải tại Hoffenheim, anh chuyển đến Werder Bremen vào tháng 1 năm 2015. Anh ra mắt Bremen trong chiến thắng 2–0 trước Hertha BSC vào ngày 1 tháng 2.

Ngày 11 tháng 6 năm 2016, Vestergaard gia nhập Borussia Mönchengladbach với mức phí chuyển nhượng được cho là 12 triệu euro cộng phụ phí. Trong mùa giải đầu tiên tại Borussia, Vestergaard có trận ra mắt UEFA Champions League.
Southampton
Vestergaard chuyển đến câu lạc bộ Anh Southampton vào ngày 13 tháng 7 năm 2018, ký hợp đồng bốn năm. Ngày 12 tháng 8 năm 2018, anh ra mắt trong trận hòa 0–0 trước Burnley tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 31 tháng 8 năm 2019, bàn gỡ hòa trong trận hòa 1–1 trước Manchester United.
Leicester City
Ngày 12 tháng 8 năm 2021, có thông báo rằng Southampton đã chấp nhận lời đề nghị chuyển nhượng từ Leicester City dành cho Vestergaard. Ngày 13 tháng 8 năm 2021, anh ký hợp đồng ba năm với Leicester City với mức phí không được tiết lộ. Anh ra mắt câu lạc bộ một ngày sau đó, trong tuần khai mạc Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, khi vào sân ở phút 62 trong chiến thắng 1–0 trước Wolverhampton Wanderers.
Sau khi có 19 lần ra sân trong mùa giải đầu tiên tại Leicester, Vestergaard không ra sân lần nào trong mùa giải 2022–23, khi câu lạc bộ xuống hạng khỏi Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Anh bị đưa xuống đội dự bị vào tháng 3 năm 2023 sau khi trả lời phỏng vấn chỉ trích huấn luyện viên Brendan Rodgers; Rodgers bị câu lạc bộ sa thải một tháng sau đó sau chuỗi kết quả kém khiến Leicester rơi vào nhóm xuống hạng.
Sau khi xuống EFL Championship, Vestergaard khẳng định vị trí trung vệ đá chính của Leicester trong mùa giải 2023–24 dưới thời huấn luyện viên mới Enzo Maresca. Ngày 6 tháng 8 năm 2023, anh đá chính trong trận mở màn Championship của Leicester, chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Coventry City. Ngày 21 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–1 trên sân Swansea City. Ngày 7 tháng 6 năm 2024, anh gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ đến năm 2027. Ngày 16 tháng 7 năm 2026, hợp đồng của anh với câu lạc bộ đã được chấm dứt theo thỏa thuận chung..
Ngày 2 tháng 10 năm 2026, Vestergaard tuyên bố treo giày ở tuổi 34, viện lý do là thiếu động lực để tiếp tục theo đuổi sự nghiệp quần đùi áo số.
Sự nghiệp quốc tế
Cấp độ trẻ
Ngoài Đan Mạch, Vestergaard cũng đủ điều kiện đại diện cho Đức thông qua mẹ người Đức.
Vestergaard đại diện cho các đội tuyển trẻ Đan Mạch ở các cấp độ U-18, U-19, U-20 và U-21. Anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Đan Mạch vào tháng 8 năm 2013, mô tả việc thi đấu cho quốc gia này là "giấc mơ" của mình, và ra mắt vào cuối tháng đó trong trận gặp Ba Lan. Bàn thắng đầu tiên của anh cho Đan Mạch đến trong trận đấu chính thức đầu tiên của anh, gặp Thụy Điển ở trận lượt về play-off Giải vô địch bóng đá châu Âu vào ngày 17 tháng 11 năm 2015.
Anh đại diện cho đội tuyển U-21 Đan Mạch tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu ở Cộng hòa Séc, và ghi bàn trong chiến thắng 2–1 trước chủ nhà Cộng hòa Séc ở trận mở màn tại Eden Arena ở Praha.
Cấp độ đội tuyển quốc gia
Vestergaard là thành viên đội hình Đan Mạch tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 ở Nga, nhưng không ra sân trận nào tại giải đấu.
Tháng 6 năm 2021, Vestergaard có tên trong danh sách đội tuyển quốc gia tham dự UEFA Euro, nơi đội vào đến bán kết.
Sau khi Đan Mạch không giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, Vestergaard tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia vào ngày 17 tháng 4 năm 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 2 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| TSG Hoffenheim | 2010–11 | Bundesliga | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| 2011–12 | Bundesliga | 23 | 2 | 3 | 0 | — | — | 26 | 2 | |||
| 2012–13 | Bundesliga | 16 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | 19 | 0 | ||
| 2013–14 | Bundesliga | 25 | 1 | 4 | 0 | — | — | 29 | 1 | |||
| 2014–15 | Bundesliga | 6 | 1 | 1 | 1 | — | — | 7 | 2 | |||
| Tổng cộng | 71 | 4 | 9 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 82 | 5 | ||
| Werder Bremen | 2014–15 | Bundesliga | 15 | 1 | 1 | 0 | — | — | 16 | 1 | ||
| 2015–16 | Bundesliga | 33 | 2 | 5 | 1 | — | — | 38 | 3 | |||
| Tổng cộng | 48 | 3 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 54 | 4 | ||
| Borussia Mönchengladbach | 2016–17 | Bundesliga | 34 | 4 | 5 | 0 | — | 10 | 0 | 49 | 4 | |
| 2017–18 | Bundesliga | 32 | 3 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 34 | 3 | ||
| Tổng cộng | 66 | 7 | 7 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | 83 | 7 | ||
| Southampton | 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 23 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 26 | 0 | |
| 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 19 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 21 | 1 | ||
| 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 30 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 32 | 3 | ||
| Tổng cộng | 72 | 4 | 6 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 79 | 4 | ||
| Leicester City | 2021–22 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 10 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 6 | 0 | 20 | 0 |
| 2022–23 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 3 | 0 | ||
| 2023–24 | Championship | 42 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 44 | 2 | ||
| 2024–25 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 18 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 19 | 0 | ||
| 2025–26 | Championship | 31 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 32 | 3 | ||
| Tổng cộng | 101 | 5 | 5 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 118 | 5 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 358 | 23 | 33 | 2 | 7 | 0 | 18 | 0 | 416 | 25 | ||
- ^ Bao gồm DFB-Pokal, Cúp FA
- ^ Bao gồm Cúp EFL
- ^ Sáu lần ra sân ở UEFA Champions League, bốn lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Ba lần ra sân ở UEFA Europa League, ba lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Đan Mạch | 2013 | 1 | 0 |
| 2014 | 1 | 0 | |
| 2015 | 3 | 1 | |
| 2016 | 7 | 0 | |
| 2017 | 3 | 0 | |
| 2018 | 2 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 3 | 0 | |
| 2021 | 11 | 0 | |
| 2022 | 4 | 1 | |
| 2023 | 2 | 0 | |
| 2024 | 14 | 1 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| Tổng cộng | 59 | 3 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Denmark trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Vestergaard.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 17 tháng 11 năm 2015 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 2–2 | 2–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 | |
| 2 | 26 tháng 3 năm 2022 | Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan | 1–1 | 2–4 | Giao hữu | |
| 3 | 8 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Brøndby, Brøndbyvester, Đan Mạch | 2–0 | 3–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Leicester City
Cá nhân
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Jannik Vestergaard – Thành tích thi đấu FIFA
- Hồ sơ tại website của Leicester City F.C.
- Jannik Vestergaard tại Hiệp hội bóng đá Đan Mạch (bằng tiếng Đan Mạch)
Thống kê chỉ số