João Virgínia
Số áo #13Goalkeeper
Portugal
Câu lạc bộ hiện tại
Wolverhampton Wanderers
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Virgínia năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | João Manuel Neves Virgínia | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 10 tháng 10, 1999 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Faro, Bồ Đào Nha | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,91 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Wolverhampton Wanderers | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 13 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2011–2015 | Benfica | ||||||||||||||||||||||
| 2015–2018 | Arsenal | ||||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | Everton | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2025 | Everton | 1 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | → Reading (mượn) | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2022 | → Sporting CP (mượn) | 1 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | → Cambuur (mượn) | 17 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2025–2026 | Sporting CP | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2026– | Wolverhampton Wanderers | 0 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2015 | U-16 Bồ Đào Nha | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2015–2016 | U-17 Bồ Đào Nha | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017 | U-18 Bồ Đào Nha | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | U-19 Bồ Đào Nha | 9 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | U-20 Bồ Đào Nha | 9 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2021 | U-21 Bồ Đào Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:55, 6 tháng 11 năm 2025 (UTC) | |||||||||||||||||||||||
João Manuel Neves Virgínia (sinh ngày 10 tháng 10 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra tại Faro thuộc vùng Algarve, Virgínia bắt đầu sự nghiệp bóng đá trẻ tại học viện Benfica. Vào tháng 8 năm 2015, anh chuyển đến Arsenal bất chấp sự quan tâm từ Manchester United, với bản hợp đồng có hiệu lực sau sinh nhật thứ 16 của anh vào tháng 10. Đến tháng 8 năm 2018, anh đặt bút ký hợp đồng có thời hạn ba năm với Everton.
Vào 11 tháng 7 năm 2019, Virgínia gia nhập câu lạc bộ Reading theo dạng cho mượn với thời hạn một mùa giải. Do anh không có nhiều cơ hội ra sân thi đấu, Everton đã quyết định gọi anh trở lại sớm vào 5 tháng 1 năm 2020.
Virgínia có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên cho Everton vào ngày 16 tháng 9 năm 2020, trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà tại EFL Cup trước đội bóng League Two Salford City. Vài ngày sau, anh gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ đến tháng 6 năm 2024. Vào ngày 13 tháng 3 năm 2021, anh có trận ra mắt Ngoại hạng Anh khi vào sân thay thế thủ thành Jordan Pickford chấn thương trong trận thua 1–2 trên sân nhà trước Burnley. Tám ngày sau, anh có trận ra mắt tại đấu trường cúp FA, bắt chính trong trận thua 0–2 ở Tứ kết trước Manchester City trên sân vận động Goodison Park.
Ngày 25 tháng 8 năm 2021, Virgínia trở lại Lisbon khi gia nhập Sporting CP theo bản hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải. Không thể cạnh tranh suất bắt chính tại Primeira Liga với thủ thành Antonio Adán, anh có trận ra mắt vào 15 tháng 10 ở vòng ba Taça de Portugal trong chiến thắng 4–0 trên sân của Belenenses. Anh có trận đấu đầu tiên tại cúp châu Âu vào ngày 7 tháng 12 tại lượt trận cuối cùng vòng bảng UEFA Champions League, trận thua 2–4 trên sân của Ajax – kết quả vừa đủ để cả hai đội cùng giành vé vào Vòng 16 đội. Lần ra sân duy nhất của anh tại giải vô địch Quốc gia diễn ra ở vòng đấu cuối cùng, thi đấu 79 phút đầu tiên trong chiến thắng 4–0 trước Santa Clara trên sân vận động Estádio José Alvalade trước khi được thay thế bởi André Paulo. Sporting sau đó đã từ chối kích hoạt điều khoản mua đứt trị giá 5 triệu Euro.
Vào ngày 8 tháng 7 năm 2022, Virgínia chuyển sang đầu quân cho Cambuur tại giải vô địch quốc gia Hà Lan theo dạng cho mượn một mùa giải. Anh có trận ra mắt vào ngày 6 tháng 8 trong ngày khai màn mùa giải với thất bại 0–2 trên sân nhà trước tân binh Excelsior. Anh phải nhận thẻ đỏ ngày 11 tháng 1 năm 2023 ở vòng hai KNVB Cup trong trận thua 0–1 trước đội bóng nghiệp dư thuộc giải Tweede Divisie là De Treffers, buộc hậu vệ Doke Schmidt phải về bắt gôn trong phần còn lại của trận đấu do đội đã hết quyền thay người. Chiếc thẻ đỏ sau đó đã được xóa bỏ, đánh dấu lần thứ ba trong bốn lần một quyết định phạt thẻ của trọng tài Joey Kooij bị hủy bỏ sau khi xem xét lại.
Vào ngày 20 tháng 5 năm 2025, Everton thông báo về sự ra đi của Virgínia sau khi hợp đồng của anh hết hạn vào tháng 6. Đến ngày 25 tháng 7, anh chính thức trở lại khoác áo Sporting CP theo dạng chuyển nhượng tự do bằng một bản hợp đồng có thời hạn ba năm.
Sự nghiệp quốc tế
Tính trên tất cả các cấp độ lứa tuổi, Virgínia đã có 29 lần khoác áo các đội tuyển trẻ của Bồ Đào Nha, mở đầu bằng chiến thắng 1–0 của đội tuyển U-16 trước Hà Lan tại Vila Real de Santo António vào ngày 14 tháng 2 năm 2015. Vào ngày 12 tháng 11 năm 2016, ngay khi vừa bước sang tuổi 17, anh có trận ra mắt đội tuyển U-20 trong trận giao hữu hoà 1–1 với Marốc tại Rabat.
Virgínia là thành viên của đội tuyển U-19 Bồ Đào Nha lên ngôi vô địch tại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2018 diễn ra ở Phần Lan, sau khi đánh bại Ý với tỷ số 4–3 trong trận chung kết kịch tính. Anh cũng góp mặt trong đội hình đội tuyển U-20 Bồ Đào Nha thi đấu tại vòng Chung kết Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019 tổ chức tại Ba Lan.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 18 tháng 12 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải quốc nội | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục / Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | ||
| Everton U23 | 2018–19 | — | — | — | 1 | 0 | 1 | 0 | ||||
| Everton | 2018–19 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2019–20 | Premier League | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | ||||
| 2020–21 | Premier League | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 3 | 0 | ||
| 2023–24 | Premier League | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | ||
| 2024–25 | Premier League | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| Tổng cộng | 1 | 0 | 5 | 0 | 2 | 0 | — | 8 | 0 | |||
| Reading (cho mượn) | 2019–20 | Championship | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 3 | 0 | |
| Sporting CP (cho mượn) | 2021–22 | Primeira Liga | 1 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 8 | 0 |
| Cambuur (cho mượn) | 2022–23 | Eredivisie | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | 18 | 0 | ||
| Sporting CP | 2025–26 | Primeira Liga | 2 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 7 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 23 | 0 | 13 | 0 | 6 | 0 | 3 | 0 | 45 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Cúp FA, Taça de Portugal, KNVB Cup
- ^ Bao gồm Cúp EFL, Taça da Liga
- ^ Ra sân tại EFL Trophy
- ^ a b Ra sân tại UEFA Champions League
Danh hiệu
U-23 Everton
- Premier League Cup: 2018–19
Sporting CP
- Taça da Liga: 2021–22
Cá nhân
- Đội hình xuất sắc nhất tháng của Eredivisie: Tháng 11 năm 2022
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ cầu thủ tại trang chủ Everton F.C.
Thống kê chỉ số