Jordan Williams
Số áo #17Forward
England
Câu lạc bộ hiện tại
The New Saints
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Nam vương Thế giới 2014 | |
|---|---|
| Ngày | 15 tháng 6 năm 2014 |
| Dẫn chương trình |
|
| Địa điểm | Torbay, Anh |
| Tham gia | 46 |
| Số xếp hạng | 10 |
| Lần đầu tham gia | |
| Bỏ cuộc | |
| Trở lại | |
| Người chiến thắng | Nicklas Pedersen |
Nam vương Thế giới 2014 là cuộc thi Nam vương Thế giới lần thứ 8. Cuộc thi được tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế Riviera ở Torbay, Devon, Anh vào ngày 15 tháng 6 năm 2014. Francisco Javier Escobar Parra của Colombia trao vương miện cho người kế nhiệm là Nicklas Pedersen của Đan Mạch.
Kết quả
Thứ hạng
| Thứ hạng | Thí sinh |
|---|---|
| Nam vương Thế giới 2014 |
|
| Á vương 1 |
|
| Á vương 2 |
|
| Top 10 |
Fast Track Events
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Fashion & Style Winner |
|
| Multimedia Winner |
|
| Sports Winner |
|
| Talent Winner |
|
| Extreme Challenge Winner |
|
Talent
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Quán quân |
|
| Top 4 | |
| Top 13 |
|
| Top 21 | |
| Top 28 |
Multimedia Challenge
Những người chiến thắng Giải thưởng Multimedia được công bố trong lễ đăng quang.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Quán quân |
|
| Á quân 1 |
|
| Á quân 2 |
|
Extreme Challenge
Extreme Challenge được tổ chức vào ngày 3 tháng 6 tại Trung tâm huấn luyện biệt kích Thủy quân Lục chiến Hoàng gia ở Lympstone.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Quán quân |
|
| Á quân 1 |
|
| Á quân 2 |
|
| Top 10 |
|
| Top 24 |
|
Sports
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Quán quân |
|
| Top 3 |
| Sports Events | Quán quân |
|---|---|
| Sailing (Team) | Blue Team
|
| Sailing (Individual) |
|
| The Tyre Race | Red Team |
| The Shot Put | |
| The Tug-O-War | Yellow Team |
| Penalty Shootout |
|
Fashion & Style
Người chiến thắng trong cuộc thi Fashion & Style được công bố trong lễ đăng quang.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Quán quân |
|
Các thí sinh
46 thí sinh dự thi.
| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Thí sinh | Tuổi | Chiều cao | Quê quán | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Jordan Williams | 26 | 1,85 m (6 ft 1 in) | Hinckley | ||
| José Santillán | 25 | 1,83 m (6 ft 0 in) | Córdoba | ||
| Philipp Knefz | 21 | 1,85 m (6 ft 1 in) | Fohnsdorf | ||
| Prateik Jain | 25 | 1,91 m (6 ft 3 in) | Bangalore | ||
| DeVaughn Gow | 28 | 1,93 m (6 ft 4 in) | Nassau | ||
| Michał Rostek | 24 | 1,87 m (6 ft 1+1⁄2 in) | Warsaw | ||
| Dwayne-Andrew Kerr | 21 | 1,83 m (6 ft 0 in) | Craigavon | ||
| Anyelo Roca | 18 | 1,96 m (6 ft 5 in) | Cochabamba | ||
| Reinaldo Dalcin | 28 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Canoas | ||
| Stewart Kwon Jin-seon | 26 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Vancouver | ||
| Tomás Marín | 28 | 1,90 m (6 ft 3 in) | Medellin | ||
| Zuemerik Veeris | 22 | 1,94 m (6 ft 4+1⁄2 in) | Willemstad | ||
| Braylin Núñez | 22 | 1,88 m (6 ft 2 in) | Santiago de los Caballeros | ||
| Nicklas Pedersen | 23 | 1,81 m (5 ft 11+1⁄2 in) | Copenhagen | ||
| Yasin Bozkurt | 23 | 1,86 m (6 ft 1 in) | Cologne | ||
| Nii Tackie Laryea | 23 | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Accra | ||
| Borys Marester | 22 | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Pointe-à-Pitre | ||
| Demian Overduijn | 23 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Venlo | ||
| Lim Jae-yeon | 20 | 1,88 m (6 ft 2 in) | Seoul | ||
| Karl Bowe | 25 | 1,91 m (6 ft 3 in) | Dublin | ||
| Ivans Jevstigņejevs | 25 | 1,90 m (6 ft 3 in) | Riga | ||
| Ayman Moussa | 28 | 1,85 m (6 ft 1 in) | Beirut | ||
| Björn Demicoli | 22 | 1,85 m (6 ft 1 in) | Pietà | ||
| José Pablo Minor | 23 | 1,86 m (6 ft 1 in) | Mexico City | ||
| Valeriu Gutu | 22 | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | Chișinău | ||
| Matthew Fincham | 27 | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | Pretoria | ||
| Mails Makkarti | 24 | 1,95 m (6 ft 5 in) | Moscow | ||
| Tsuyoshi Akaboya | 21 | 1,89 m (6 ft 2+1⁄2 in) | Tokyo | ||
| Emmanuel Ikubese | 25 | 1,88 m (6 ft 2 in) | Lagos | ||
| Joaquín Sandoval | 20 | 1,93 m (6 ft 4 in) | Luque | ||
| Diego Conroy | 22 | 1,82 m (5 ft 11+1⁄2 in) | Lima | ||
| Thibault Marchand | 21 | 1,93 m (6 ft 4 in) | Tracy-le-Mont | ||
| John Spainhour | 26 | 1,85 m (6 ft 1 in) | Manila | ||
| Alberto Kezner | 19 | 1,85 m (6 ft 1 in) | Bayamón | ||
| Bogdan Mierla | 22 | 1,86 m (6 ft 1 in) | Suceava | ||
| Angelo Barnes | 25 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Batticaloa | ||
| Bonelelwe Makhanya | 21 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Mbabane | ||
| José Ignacio Ros | 27 | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | Madrid | ||
| Efekan Akal | 22 | 1,93 m (6 ft 4 in) | Istanbul | ||
| Bruno Viglezio | 21 | 1,83 m (6 ft 0 in) | Sorengo | ||
| Tang Hongzhen | 25 | 1,90 m (6 ft 3 in) | Wuhan | ||
| Bohdan Yusypchuk | 25 | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | Kyiv | ||
| Nick Kennett | 25 | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | Adelaide | ||
| Jesús Sarmiento | 25 | 1,93 m (6 ft 4 in) | Barinas | ||
| Michael-Rae Formston | 27 | 1,85 m (6 ft 1 in) | Bristol | ||
| Adamo Pasqualon | 21 | 1,96 m (6 ft 5 in) | San Giorgio delle Pertiche |
Dự thi cuộc thi sắc đẹp quốc tế khác
| Cuộc thi | Năm | Quốc gia/vùng lãnh thổ | Thí sinh | Thứ hạng | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Mister Supranational | 2025 | Zuemerik Clementino Richard Veeris | Á vương 1 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số