Lucas Cepeda
Số áo #21Forward
Chile
Câu lạc bộ hiện tại
Elche
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Cepeda trong màu áo Santiago Wanderers vào năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Lucas Antonio Cepeda Barturen | ||
| Ngày sinh | 31 tháng 10, 2002 | ||
| Nơi sinh | Viña del Mar, Chile | ||
| Chiều cao | 1,77 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Elche | ||
| Số áo | 24 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Aguas Buenas | |||
| 2012 | Colo-Colo | ||
| 2013–2016 | Everton | ||
| 2016–2020 | Santiago Wanderers | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021–2023 | Santiago Wanderers | 61 | (7) |
| 2024–2026 | Colo-Colo | 46 | (8) |
| 2026– | Elche | 10 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2024 | U-23 Chile | 3 | (0) |
| 2024– | Chile | 14 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 3 năm 2026 | |||
Lucas Antonio Cepeda Barturen (sinh ngày 31 tháng 10 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Chile hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh trái cho câu lạc bộ Elche tại La Liga và đội tuyển quốc gia Chile.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Santiago Wanderers
Cepeda bắt đầu sự nghiệp của mình tại học viện trẻ của câu lạc bộ Santiago Wanderers. Dù vậy, anh đã có một khoảng thời gian ngắn ăn tập tại học viện Colo-Colo ở Sân vận động Monumental David Arellano, nhưng đã rời đi do mệt mỏi vì phải di chuyển liên tục giữa Santiago và Curauma, nơi anh sinh sống vào thời điểm đó cũng như các cấp độ trẻ của Everton de Viña del Mar trong giai đoạn 2013–2016.
Vào năm 2021, Cepeda được đôn lên đội một của Wanderers. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong thất bại 2–0 trước Palestino tại giải Vô địch quốc gia Chile. Sau khi Wanderers bị xuống hạng chơi ở giải Primera B, Cepeda có số lần ra sân không thường xuyên trong chiến dịch năm 2022 nhưng đã giành được suất đá chính ở mùa giải 2023, nơi đội bóng thất bại trong việc thăng hạng lên giải đấu cấp cao nhất sau loạt trận chung kết play-off thăng hạng với Deportes Iquique.
Colo-Colo
Vào ngày 11 tháng 2 năm 2024, Colo-Colo thông báo đã ký hợp đồng với Cepeda. Vào ngày 31 tháng 3, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội bóng trong chiến thắng 4–1 trên sân nhà trước Everton de Viña del Mar, đối thủ truyền kiếp của Wanderers. Ba ngày sau, Cepeda ghi bàn thắng đầu tiên ở đấu trường châu lục vào lưới đội bóng của Paraguay là Cerro Porteño tại giải Copa Libertadores 2024. Đó là một bàn thắng đầy kịch tính ở những phút bù giờ (phút 90'). Vài tháng sau, vào ngày 20 tháng 8, anh ghi một bàn thắng quan trọng vào lưới Junior de Barranquilla trong chiến thắng 1–2 trên sân khách tại Colombia ở vòng 16 đội Copa Libertadores 2024.
Elche
Vào tháng 1 năm 2026, Cepeda chuyển ra nước ngoài thi đấu và ký hợp đồng với câu lạc bộ La Liga Elche theo một thỏa thuận kéo dài đến năm 2030.
Sự nghiệp quốc tế
Vào năm 2024, Cepeda nhận được lời triệu tập từ huấn luyện viên Nicolás Córdova để tham dự Giải bóng đá tiền Thế vận hội CONMEBOL 2024 được tổ chức tại Venezuela. Anh đã thi đấu ba trận tại giải đấu đó.
Ở cấp độ đội tuyển quốc gia, Cepeda nhận được đợt triệu tập đầu tiên để chuẩn bị cho các trận đấu tại Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 khu vực Nam Mỹ gặp Brasil và Colombia vào tháng 10 năm 2024. Anh có trận ra mắt trong trận đấu đầu tiên diễn ra vào ngày 10 tháng 10.
Vào ngày 19 tháng 11 năm 2024, Cepeda đã ghi hai bàn thắng quốc tế đầu tiên vào lưới Venezuela tại Sân vận động Quốc gia Julio Martínez Prádanos ở Santiago.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 14 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Santiago Wanderers | 2021 | Primera División | 6 | 0 | 1 | 0 | — | — | 7 | 0 | ||
| 2022 | Primera B | 23 | 4 | 1 | 0 | — | — | 24 | 4 | |||
| 2023 | Primera B | 32 | 3 | 2 | 0 | — | — | 34 | 3 | |||
| Tổng cộng | 61 | 7 | 4 | 0 | — | — | 65 | 7 | ||||
| Colo-Colo | 2024 | Primera División | 20 | 3 | 6 | 3 | 7 | 2 | 1 | 0 | 34 | 8 |
| 2025 | Primera División | 26 | 5 | 5 | 1 | 6 | 1 | 1 | 0 | 38 | 7 | |
| Tổng cộng | 46 | 8 | 11 | 4 | 13 | 3 | 2 | 0 | 72 | 15 | ||
| Elche | 2025–26 | La Liga | 6 | 0 | — | — | — | 6 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 113 | 15 | 15 | 4 | 13 | 3 | 2 | 0 | 143 | 22 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Chile | 2024 | 3 | 2 |
| 2025 | 9 | 1 | |
| 2026 | 3 | 1 | |
| Tổng cộng | 15 | 4 | |
- Bàn thắng và kết quả của Chile được để trước
| Số | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 19 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago, Chile | 3 | 3–2 | 4–2 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 2. | 4–2 | ||||||
| 3. | 8 tháng 2 năm 2025 | Sân vận động Quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago, Chile | 4 | 4–1 | 6–1 | Giao hữu | |
| 4. | 6 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Quốc gia, Oeiras, Bồ Đào Nha | 15 | 1–2 | 1–2 | Giao hữu |
Danh hiệu
- Colo-Colo
- Cá nhân
- Cầu thủ U-21 xuất sắc nhất Giải bóng đá vô địch quốc gia Chile: 2024
- Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá vô địch quốc gia Chile: 2025
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Lucas Cepeda tại Soccerway
- Lucas Cepeda tại MemoriaWanderers.cl Bản mẫu:Inlang
Thống kê chỉ số