Leander Oy
Số áo #87Goalkeeper
Norway
Câu lạc bộ hiện tại
Sarpsborg FK
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Dendoncker trong màu áo Anderlecht năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Leander Dendoncker | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 15 tháng 4, 1995 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Passendale, Bỉ | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,88 m | ||||||||||||||||
| Vị trí |
Hậu vệ Tiền vệ phòng ngự Trung vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Oviedo | ||||||||||||||||
| Số áo | 20 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2001–2003 | FC Passendale | ||||||||||||||||
| 2003–2009 | Roeselare | ||||||||||||||||
| 2009–2013 | Anderlecht | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013–2019 | Anderlecht | 125 | (9) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | → Wolverhampton Wanderers (mượn) | 19 | (2) | ||||||||||||||
| 2019–2022 | Wolverhampton Wanderers | 105 | (7) | ||||||||||||||
| 2022–2025 | Aston Villa | 28 | (1) | ||||||||||||||
| 2024 | → Napoli (mượn) | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | → Anderlecht (mượn) | 30 | (2) | ||||||||||||||
| 2025– | Oviedo | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2010–2011 | U-16 Bỉ | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2011–2012 | U-17 Bỉ | 8 | (2) | ||||||||||||||
| 2013–2014 | U-19 Bỉ | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | U-21 Bỉ | 5 | (3) | ||||||||||||||
| 2015–2023 | Bỉ | 32 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 6 năm 2023 | |||||||||||||||||
Leander Dendoncker (sinh ngày 15 tháng 4 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Oviedo tại La Liga ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc trung vệ.
Dendoncker gia nhập Anderlecht vào năm 2009 và có trận ra mắt chuyên nghiệp vào tháng 7 năm 2013, anh chơi 171 trận cho Anderlecht và ghi được 11 bàn thắng. Anh có 2 chức vô địch Belgian Super Cup và một lần vô địch Belgian First Division A. Dendoncker có trận ra mắt màu áo đội tuyển quốc gia vào tháng 6 năm 2015 và cũng là thành phần của tập thể Bỉ về thứ ba tại World Cup 2018, ngoài ra anh cũng xuất hiện trong chiến dịch Euro 2020 của đội tuyển Bỉ.
Đời sống riêng tư
Dendoncker ra đời ở Passendale, West Flanders trong một gia đình chăn nuôi lợn. Dendoncker là người con thứ trong ba người con đều theo nghiệp bóng đá của gia đình: tháng 10 năm 2020, anh cả của Dendoncker là Andres chơi cho CLB Roeselare còn người em út Lars thì vừa gia nhập CLB Brighton & Hove Albion.
Dendoncker chuyển tới thủ đô Brussels để chơi cho đội U15 của Anderlecht và mắc chứng nhớ nhà khi phải thích nghi với sự khác biệt giữa vùng nông thôn và thành phố nhộn nhịp.
Dendoncker có thể nói thành thạo ba thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Hà Lan.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Anderlecht | 2013–14 | Belgian Pro League | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | |
| 2014–15 | 26 | 2 | 6 | 0 | — | 6 | 0 | 0 | 0 | 38 | 2 | |||
| 2015–16 | 23 | 1 | 1 | 1 | — | 6 | 0 | — | 30 | 2 | ||||
| 2016–17 | 40 | 5 | 1 | 0 | — | 16 | 1 | — | 57 | 6 | ||||
| 2017–18 | 36 | 1 | 2 | 0 | — | 6 | 0 | 0 | 0 | 44 | 1 | |||
| Tổng cộng | 125 | 9 | 11 | 1 | — | 34 | 1 | 1 | 0 | 171 | 11 | |||
| Wolverhampton Wanderers (mượn) | 2018–19 | Premier League | 19 | 2 | 5 | 0 | 2 | 0 | — | — | 26 | 2 | ||
| Wolverhampton Wanderers | 2019–20 | 38 | 4 | 2 | 0 | 0 | 0 | 17 | 2 | — | 57 | 6 | ||
| 2020–21 | 33 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 37 | 1 | ||||
| 2021–22 | 30 | 2 | 2 | 0 | 2 | 1 | — | — | 34 | 3 | ||||
| 2022–23 | 4 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 124 | 9 | 12 | 0 | 6 | 1 | 17 | 2 | — | 159 | 12 | |||
| Aston Villa | 2022–23 | Premier League | 20 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 21 | 0 | |||
| 2023–24 | 8 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | — | 15 | 1 | |||
| 2024–25 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 28 | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | — | 36 | 1 | |||
| Napoli (mượn) | 2023–24 | Serie A | 3 | 0 | — | — | 0 | 0 | — | 3 | 0 | |||
| Anderlecht (mượn) | 2024–25 | Belgian Pro League | 30 | 2 | 5 | 1 | — | 8 | 0 | — | 43 | 3 | ||
| Oviedo | 2025–26 | La Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 311 | 21 | 30 | 2 | 7 | 1 | 60 | 5 | 1 | 0 | 413 | 27 | ||
- ^ Bao gồm Belgian Cup, FA Cup, Copa del Rey
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Ra sân tại Belgian Super Cup
- ^ Bốn lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, mười bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
Đội tuyển quốc gia
- Tính đến 17 tháng 6 năm 2023
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 2015 | 1 | 0 |
| 2016 | 1 | 0 | |
| 2017 | 2 | 0 | |
| 2018 | 2 | 0 | |
| 2019 | 3 | 0 | |
| 2020 | 3 | 0 | |
| 2021 | 12 | 0 | |
| 2022 | 7 | 1 | |
| 2023 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 32 | 1 | |
- Bàn thắng và kết quả của Bỉ được để trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ | 27 | 5–1 | 6–1 | UEFA Nations League 2022–23 |
Danh hiệu
Anderlecht
Bỉ
- Hạng ba FIFA World Cup: 2018
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số