Quay lại
Luca Waldschmidt

Luca Waldschmidt

Số áo #7

Forward

Quốc tịch Flag Germany
Tuổi 30
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 161 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

FC Cologne

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Cúp vô địch của giải đấu
Thành lập1978
Khu vựcChâu Âu
Số đội55 (vòng loại)
16 (vòng chung kết)
Đội vô địch
hiện tại
 Anh (lần thứ 4)
Đội bóng
thành công nhất
 Ý
 Tây Ban Nha
(mỗi đội 5 lần)
Websitehttps://www.uefa.com/under21
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu là giải đấu dành cho các đội tuyển U21, được tổ chức 2 năm 1 lần bởi Liên đoàn bóng đá châu Âu từ năm 1978. Tiền thân của giải đấu là giải U23 Challenge Cup được diễn ra từ 1967 tới 1970. Sau đó, giải đấu U23 châu Âu được tổ chức từ năm 1972.

Giới hạn độ tuổi được giảm xuống 21 như ngày nay bắt đầu từ giải đấu năm 1978. Tuy nhiên, giới hạn tuổi này được tính từ khi vòng loại của giải đấu bắt đầu, 2 năm trước khi vòng chung kết diễn ra. Như vậy, các cầu thủ khi đã 23 tuổi vẫn có thể tham dự giải đấu này, mặc dù tên gọi là U-21 nhưng về bản chất thì là giải U-23 châu Âu.

Giải đấu này cũng đồng thời là vòng loại môn bóng đá nam Olympic khu vực Châu Âu. Giải đấu này là nơi chắp cánh cho những ngôi sao Thế giới sau này, có thể kể đến như Iker Casillas, Luís Figo, Francesco Totti, Fabio Cannavaro, Pirlo, Ozil, Hummels, Muller...

Lịch sử

Giải đấu U-23 (1972–1976)

Chỉ được tổ chức 3 lần trước khi UEFA tổ chức giải U-21.

Năm Chủ nhà Trận chung kết Trận tranh hạng ba Số đội
tham dự
Đội vô địch Tỷ số Đội á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1972 –
Tiệp Khắc
5–3
(2–2;3–1)

Liên Xô
 Bulgaria và  Hy Lạp 8 (23)
1974 –
Hungary
6–3
(2–3;4–0)

Đông Đức
 Ba Lan và  Liên Xô 8 (21)
1976 –
Liên Xô
3–2
(1–1;2–1)

Hungary
 Hà Lan và  Nam Tư 8 (23)

Giải đấu U-21 (1978–nay)

Năm Chủ nhà Trận chung kết Trận tranh hạng ba Số đội
tham dự
Đội vô địch Tỷ số Đội á quân Hạng ba Hạng tư
1978 –
Nam Tư
5–4
(1–0;4–4)

Đông Đức
 Bulgaria và  Anh 8 (24)
1980 –
Liên Xô
1–0
(0–0;1–0)

Đông Đức
 Anh và  Nam Tư 8 (25)
1982 –
Anh
5–4
(3–1;2–3)

Tây Đức
 Scotland và  Liên Xô 8 (26)
1984 –
Anh
3–0

(1–0; 2–0)


Tây Ban Nha
 Ý và  Nam Tư 8 (30)
1986 –
Tây Ban Nha
3–3(3–0 p)
(1–2;2–1)

Ý
 Anh và  Hungary 8 (29)
1988 –
Pháp
3–0
(0–0;3–0)

Hy Lạp
 Anh và  Hà Lan 8 (30)
1990 –
Liên Xô
7–3
(4–2;3–1)

Nam Tư
 Ý và  Thụy Điển 8 (30)
1992 –
Ý
2–1
(2–0;0–1)

Thụy Điển
 Đan Mạch và  Scotland 8 (32)
1994  Pháp
Ý
1–0
(h.p)

Bồ Đào Nha

Tây Ban Nha
2–1
Pháp
8 (32)
1996  Tây Ban Nha
Ý
1–1(h.p)
4–2(p)

Tây Ban Nha

Pháp
1–0
Scotland
8 (44)
1998  Romania
Tây Ban Nha
1–0
Hy Lạp

Na Uy
2–0
Hà Lan
8 (46)
2000  Slovakia
Ý
2–1
Séc

Tây Ban Nha
1–0
Slovakia
8 (47)
2002  Thụy Sĩ
Séc
0–0(h.p)
3–1(p)

Pháp
 Ý và  Thụy Sĩ 8 (47)
2004  Đức
Ý
3–0
Serbia và Montenegro

Bồ Đào Nha
3–2(h.p)
Thụy Điển
8 (48)
2006  Bồ Đào Nha
Hà Lan
3–0
Ukraina
 Pháp và  Serbia và Montenegro 8 (51)
2007  Hà Lan
Hà Lan
4–1
Serbia
 Bỉ và  Anh 8 (51)
2009  Thụy Điển
Đức
4–0
Anh
 Ý và  Thụy Điển 8 (52)
2011  Đan Mạch
Tây Ban Nha
2–0
Thụy Sĩ

Belarus
1–0
Séc
8 (53)
2013  Israel
Tây Ban Nha
4–2
Ý
 Hà Lan và  Na Uy 8 (53)
2015  Cộng hòa Séc
Thụy Điển
0–0(h.p)
4–3(p)

Bồ Đào Nha
 Đan Mạch và  Đức 8 (53)
2017  Ba Lan
Đức
1–0
Tây Ban Nha
 Anh và  Ý 12 (53)
2019  Ý
 San Marino

Tây Ban Nha
2–1
Đức
 Pháp và  România 12 (55)
2021  Hungary
 Slovenia

Đức
1–0
Bồ Đào Nha
 Hà Lan và  Tây Ban Nha 16 (55)
2023  Romania
 Gruzia

Anh
1–0
Tây Ban Nha
 Israel và  Ukraina 16 (54)
2025  Slovakia
Anh
3–2
Đức
 Hà Lan và  Pháp 16 (55)
2027  Albania
 Serbia

Thành tích của các đội

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết
 Tây Ban Nha 5 (1986, 1998, 2011, 2013, 2019) 4 (1984, 1996, 2017, 2023) 2 (1994, 2000) – 1 (2021)
 Ý 5 (1992, 1994, 1996, 2000, 2004) 2 (1986, 2013) – – 5 (1984, 1990, 2002, 2009, 2017)
 Anh 4 (1982, 1984, 2023, 2025) 1 (2009) – – 6 (1978, 1980, 1986, 1988, 2007, 2017)
 Đức 3 (2009, 2017, 2021) 5 (1978, 1980, 1982, 2019, 2025) – – 1 (2015)
 Hà Lan 2 (2006, 2007) – – 1 (1998) 4 (1988, 2013, 2021, 2025)
 Nga 2 (1980, 1990) – – – 1 (1982)
 Serbia 1 (1978) 3 (1990, 2004, 2007) – – 3 (1980, 1984, 2006)
 Pháp 1 (1988) 1 (2002) 1 (1996) 1 (1994) 3 (2006, 2019, 2025)
 Thụy Điển 1 (2015) 1 (1992) – 1 (2004) 2 (1990, 2009)
 Séc 1 (2002) 1 (2000) – 1 (2011) –
 Bồ Đào Nha – 3 (1994, 2015, 2021) 1 (2004) – –
 Hy Lạp – 2 (1988, 1998) – – –
 Ukraina – 1 (2006) – – 1 (2023)
 Thụy Sĩ – 1 (2011) – – 1 (2002)
 Na Uy – – 1 (1998) – 1 (2013)
 Belarus – – 1 (2011) – –
 Scotland – – – 1 (1996) 2 (1982, 1992)
 Slovakia – – – 1 (2000) –
 Đan Mạch – – – – 2 (1992, 2015)
 Bulgaria – – – – 1 (1978)
 Hungary – – – – 1 (1986)
 Bỉ – – – – 1 (2007)
 România – – – – 1 (2019)
 Israel – – – – 1 (2023)
  1. ^ Bao gồm thành tích của cả Tây Đức và Đông Đức
  2. ^ Bao gồm thành tích của cả Liên Xô
  3. ^ Bao gồm thành tích của cả Nam Tư và Serbia & Montenegro

Các quốc gia tham dự

Đội tuyển 1978 1980 1982 1984 1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2007 2009 2011 2013 2015 2017 2019

2021

2023

2025 Tham dự
 Albania × × × QF • • • • • × • • • • • • • • • • • • • • • 1
 Áo • × • • • • • • • • • • • • • • • • • • • GS • • • 1
 Belarus Một phần của Liên Xô × • • • • GS • • GS 3rd • • • • • • • 3
 Bỉ • • • • • • • • • • • • GS • • SF • • • • • GS • GS • 4
 Bulgaria SF • • • • • QF • • • • • • • • • • • • • • • • • • 2
 Croatia Một phần của Nam Tư × × • • GS • GS • • • • • • • GS QF GS • 5
 Séc1 QF QF • • • QF QF QF QF QF • 2nd 1st • • GS • 4th • GS GS • GS GS q 16
 Đan Mạch QF • • • QF • • SF • • • • • • GS • • GS • SF GS GS QF • q 10
 Đông Đức 2nd 2nd • • • • • Một phần của Đức 2
 Anh SF SF 1st 1st SF SF • • • • • GS GS • • SF 2nd GS GS GS SF GS GS 1st q 18
 Phần Lan • • • • • • • • • • • • • • • • GS • • • • • • • q 2
 Pháp • • QF QF QF 1st • • 4th 3rd • • 2nd • SF • • • • • • SF QF QF q 12
 Gruzia Một phần của Liên Xô × × • • • • • • • • • • • • • • QF q 2
 Đức2 × × 2nd • • • QF QF • QF QF • • GS GS • 1st • GS SF 1st 2nd 1st GS q 15
 Hy Lạp • • • • • 2nd • • QF • 2nd • GS • • • • • • • • • • • • 4
 Hungary QF QF • • SF • • • • QF • • • • • • • • • • • • GS • • 5
 Iceland × × × • • • • • • • • • • • • • • GS • • • • GS • • 2
 Israel Thành viên của OFC • • • • • • • GS • • GS • • • • SF • 3
 Ý QF QF QF SF 2nd QF SF 1st 1st 1st • 1st SF 1st GS GS SF • 2nd GS SF GS QF GS q 23
 Hà Lan × • • • • SF • QF • • 4th GS • • 1st 1st • • SF • • • SF GS q 10
 Bắc Macedonia Một phần của Nam Tư × × • • • • • • • • • • • GS • • • • 1
 Na Uy • • • • • • • • • • 3rd • • • • • • • SF • • • • GS • 3
 Ba Lan • • QF QF QF • • QF QF • • • • • • • • • • • GS GS • • q 8
 Bồ Đào Nha • • × • • • • • 2nd QF • • GS 3rd GS GS • • • 2nd GS • 2nd QF q 11
 România • • • • • • • • • • QF • • • • • • • • • • SF GS GS q 5
 Nga3 • 1st SF • • • 1st • QF • QF • • • • • • • GS • • • GS × × 7
 Scotland • QF SF QF • QF • SF • 4th • • • • • • • • • • • • • • • 6
 Serbia4 1st SF • SF • • 2nd • × × • • • 2nd SF 2nd GS • • GS GS GS • • • 11
 Slovakia Một phần của Tiệp Khắc • • 4th • • • • • • • • GS • • • q 3
 Slovenia Một phần của Nam Tư × × • • • • • • • • • • • • • GS • q 2
 Tây Ban Nha • • QF 2nd 1st QF QF • 3rd 2nd 1st 3rd • • • • GS 1st 1st • 2nd 1st SF 2nd q 17
 Thụy Điển • • • • QF • SF 2nd • • QF • • 4th • • SF • • 1st GS • • • • 8
 Thụy Sĩ • • • • • • • • • • • • SF GS • • • 2nd • • • • GS QF • 5
 Thổ Nhĩ Kỳ • • • • • • • • • • • GS • • • • • • • • • • • • • 1
 Ukraina Một phần của Liên Xô × • • • • • 2nd • • GS • • • • • SF q 4
Tổng cộng 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 12 12 16 16 16
Chú thích

Giải thưởng

Cầu thủ xuất sắc nhất

Năm Cầu thủ
1978 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Vahid Halilhodžić
1980 Liên Xô Anatoliy Demyanenko
1982 Đức Rudi Völler
1984 Anh Mark Hateley
1986 Tây Ban Nha Manuel Sanchis
1988 Pháp Laurent Blanc
1990 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Davor Šuker
1992 Ý Renato Buso
1994 Bồ Đào Nha Luís Figo
1996 Ý Fabio Cannavaro
1998 Tây Ban Nha Francesc Arnau
2000 Ý Andrea Pirlo
2002 Séc Petr Čech
2004 Ý Alberto Gilardino
2006 Hà Lan Klaas-Jan Huntelaar
2007 Hà Lan Royston Drenthe
2009 Thụy Điển Marcus Berg
2011 Tây Ban Nha Juan Mata
2013 Tây Ban Nha Thiago Alcântara
2015 Bồ Đào Nha William Carvalho
2017 Tây Ban Nha Dani Ceballos
2019 Tây Ban Nha Fabián
2021 Bồ Đào Nha Fábio Vieira
2023 Anh Anthony Gordon
2025 Anh Harvey Elliot

Chiếc giày vàng

Được trao từ năm 2000, giải thưởng này được trao cho những cầu thủ ghi được nhiều bàn thắng nhất trong giải đấu. Từ năm 2013, có thêm giải thưởng Chiếc giày bạc và Chiếc giày đồng dành cho những cầu thủ có thành tích ghi bàn nhiều thứ 2 và thứ 3

Năm Chiếc giày vàng Số bàn Chiếc giày bạc Số bàn Chiếc giày đồng Số bàn
2000 Ý Andrea Pirlo 3        
2002 Ý Massimo Maccarone 3
2004 Ý Alberto Gilardino 4
2006 Hà Lan Klaas-Jan Huntelaar 4
2007 Hà Lan Maceo Rigters 4
2009 Thụy Điển Marcus Berg 7
2011 Tây Ban Nha Adrián López 5
2013 Tây Ban Nha Álvaro Morata 4 Tây Ban Nha Thiago Alcântara 3 Tây Ban Nha Isco 3
2015 Séc Jan Kliment 3 Đức Kevin Volland 2 Thụy Điển John Guidetti 2
2017 Tây Ban Nha Saúl Ñíguez 5 Tây Ban Nha Marco Asensio 3 Bồ Đào Nha Bruma 3
2019 Đức Luca Waldschmidt 7 România George Pușcaș 4 Đức Marco Richter 3
2021 Đức Lukas Nmecha 4 Ý Patrick Cutrone 3 Bồ Đào Nha Dany Mota 3
2023 Tây Ban Nha Sergio Gómez
Tây Ban Nha Abel Ruiz
Ukraina Heorhiy Sudakov
3        
2025 Đức Nick Woltemade 6

Đội hình tiêu biểu

Vào ngày 17 tháng 6 năm 2015, UEFA đã công bố đội hình xuất sắc mọi thời đại từ các vòng chung kết giải U-21 châu Âu trước đó.

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
Đức Manuel Neuer Đức Mats Hummels
Ý Giorgio Chiellini
Ý Alessandro Nesta
Serbia Branislav Ivanović
Anh Frank Lampard
Đức Mesut Özil
Ý Andrea Pirlo
Tây Ban Nha Xavi
Ý Francesco Totti
Tây Ban Nha Raúl

Xem thêm

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
04 GIỜ : 26 PHÚT : 10 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL