Luis Felipe
Số áo #5Defender
Brazil
Câu lạc bộ hiện tại
ARARAT-ARMENIA
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Luiz Felipe thi đấu cho Lazio năm 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Luiz Felipe Ramos Marchi | ||
| Ngày sinh | 22 tháng 3, 1997 | ||
| Nơi sinh | Colina, São Paulo, Brazil | ||
| Chiều cao | 1,87 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Rayo Vallecano | ||
| Số áo | 5 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2016 | Ituano | 17 | (0) |
| 2016–2022 | Lazio | 106 | (2) |
| 2016–2017 | → Salernitana (mượn) | 7 | (1) |
| 2022–2023 | Betis | 27 | (0) |
| 2023–2025 | Al-Ittihad | 19 | (0) |
| 2025 | Marseille | 4 | (0) |
| 2025– | Rayo Vallecano | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | U-20 Brazil | 2 | (0) |
| 2019 | U-23 Brazil | 2 | (0) |
| 2022 | Ý | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 6 năm 2022 | |||
Luiz Felipe Ramos Marchi (sinh ngày 22 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ La Liga Rayo Vallecano. Sinh ra tại Brazil, anh từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia Ý.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Những năm đầu
Luiz Felipe bắt đầu hành trình bóng đá của mình tại lò đào tạo trẻ của Colina Atlético, một đội bóng ở quê nhà của anh, Colina, thuộc vùng nội địa bang São Paulo. Năm 13 tuổi, trong một buổi thử việc, anh đã thi đấu 15 phút trong một trận giao hữu với các cầu thủ lớn tuổi hơn từ đội U-20 Ituano. Juninho Paulista, khi đó là điều phối viên học viện trẻ của Ituano, đã bị ấn tượng bởi màn trình diễn của Luiz và đưa anh vào đội trẻ của Ituano.
Ituano
Sau khi gây ấn tượng ở các cấp độ trẻ và được coi là một triển vọng cho đội một, Luiz Felipe đã có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Ituano trong trận hòa 0–0 trước Primavera tại Indaiatuba, thuộc vòng 6 của Copa Paulista 2015.
Lazio
Vào ngày 26 tháng 8 năm 2016, Luiz Felipe đã đến Roma để kiểm tra y tế và ký hợp đồng 5 năm với Lazio. Lazio đã trả mức phí chuyển nhượng là 500.000 euro.
Cho mượn tại Salernitana
Sau khi ký hợp đồng với Lazio, Luiz Felipe được cho mượn tại Salernitana, một câu lạc bộ ở giải hạng hai Ý, Serie B, để tích lũy kinh nghiệm. Anh ra mắt Salernitana vào ngày 10 tháng 9 năm 2016 trong chiến thắng 2–1 trước Benevento, chính anh là người ghi bàn thắng quyết định.
Trở lại Lazio
Sau quãng thời gian thi đấu ấn tượng tại Salernitana, Luiz Felipe được huấn luyện viên Simone Inzaghi của Lazio gọi trở lại và dần trở thành cầu thủ chủ chốt của đội bóng. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Lazio vào ngày 26 tháng 12 năm 2018 trong chiến thắng 2–0 trước Bologna ở vòng 18 Serie A 2018–19. Bàn thắng thứ hai của anh đến trong chiến thắng 3–1 trước Juventus vào ngày 7 tháng 12 năm 2019, chấm dứt chuỗi 16 năm không thắng của Lazio trước Juventus tại Sân vận động Olimpico ở Roma. Vào ngày 15 tháng 1 năm 2021, Luiz Felipe đạt cột mốc 100 lần ra sân cho Lazio ở vòng 18 Serie A 2020–21 trong trận đấu với AS Roma, trận đấu mà Lazio thắng 3–0. Vào tháng 3 năm 2022, anh thông báo sẽ không gia hạn hợp đồng với Lazio để tìm kiếm thử thách mới. Tổng cộng, anh đã thi đấu 144 trận và ghi ba bàn thắng trong năm mùa giải tại Lazio.
Betis
Vào ngày 5 tháng 7 năm 2022, Luiz Felipe ký hợp đồng 5 năm với Real Betis, gia nhập đội bóng La Liga theo dạng chuyển nhượng tự do sau khi rời Lazio.
Al-Ittihad
Vào ngày 7 tháng 9 năm 2023, Luiz Felipe chuyển đến Saudi Arabia để ký hợp đồng với câu lạc bộ Pro League Al-Ittihad. Al-Ittihad đã trả cho Betis mức phí được báo cáo là 22.000.000 euro để ký hợp đồng với anh theo một bản giao kèo có thời hạn bốn năm.
Marseille
Vào ngày 7 tháng 1 năm 2025, Luiz Felipe ký hợp đồng với câu lạc bộ Pháp Marseille theo dạng chuyển nhượng tự do sau khi đạt được thỏa thuận đôi bên với Al-Ittihad để chấm dứt hợp đồng.
Rayo Vallecano
Vào ngày 7 tháng 7 năm 2025, Luiz Felipe trở lại Tây Ban Nha sau khi gia nhập Rayo Vallecano.
Sự nghiệp quốc tế
Vào ngày 16 tháng 3 năm 2019, Luiz Felipe được huấn luyện viên trưởng của đội tuyển U-21 Ý, Luigi Di Biagio, triệu tập. Felipe đã từ chối lời triệu tập như một dấu hiệu của lòng trung thành với quê hương Brazil; Luiz Felipe sau đó ra mắt đội tuyển U-23 Brazil vào năm 2019.
Vào ngày 24 tháng 1 năm 2022, Luiz Felipe đã chấp nhận lời triệu tập của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Ý Roberto Mancini để gia nhập Azzurri trong đợt tập huấn kéo dài ba ngày tại Coverciano.
Vào ngày 18 tháng 3 năm 2022, Luiz Felipe được Roberto Mancini lựa chọn vào đội tuyển quốc gia Ý cho trận đấu vòng loại World Cup gặp Bắc Macedonia vào ngày 24 tháng 3 năm 2022, đánh dấu lần đầu tiên anh được triệu tập lên đội tuyển cấp cao Ý cho một trận đấu chính thức.
Đời tư
Luiz Felipe sinh ra và lớn lên tại Colina, São Paulo, tên khai sinh của anh được đặt để vinh danh huấn luyện viên bóng đá người Brazil Luiz Felipe Scolari.
Anh có quốc tịch Ý thông qua jus sanguinis, từ một người cụ (cố) người Ý, vốn gốc từ Vicenza nhưng sau đó đã định cư tại Brazil.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Giải bang | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Ituano | 2015 | Paulista | — | — | 0 | 0 | — | 3 | 0 | 3 | 0 | |||
| 2016 | Série D | 9 | 0 | 8 | 0 | — | — | 1 | 0 | 18 | 0 | |||
| Tổng cộng | 9 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | 21 | 0 | |||
| Salernitana (mượn) | 2016–17 | Serie B | 7 | 1 | — | — | — | — | 7 | 1 | ||||
| Lazio | 2017–18 | Serie A | 18 | 0 | — | 3 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 31 | 0 | |
| 2018–19 | 17 | 1 | — | 3 | 0 | 5 | 0 | — | 25 | 1 | ||||
| 2019–20 | 26 | 1 | — | 1 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 30 | 1 | |||
| 2020–21 | 14 | 0 | — | 0 | 0 | 4 | 0 | — | 18 | 0 | ||||
| 2021–22 | 31 | 0 | — | 2 | 0 | 7 | 0 | — | 40 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 106 | 3 | — | 9 | 0 | 28 | 0 | 1 | 0 | 144 | 3 | |||
| Real Betis | 2022–23 | La Liga | 23 | 0 | — | 1 | 0 | 5 | 0 | 1 | 0 | 30 | 0 | |
| 2023–24 | 4 | 0 | — | — | — | — | 4 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 27 | 0 | — | 1 | 0 | 5 | 0 | 1 | 0 | 34 | 0 | |||
| Al-Ittihad | 2023–24 | Saudi Pro League | 18 | 0 | — | 2 | 0 | 5 | 0 | 2 | 0 | 27 | 0 | |
| 2024–25 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 19 | 0 | — | 2 | 0 | 5 | 0 | 2 | 0 | 28 | 0 | |||
| Marseille | 2024–25 | Ligue 1 | 4 | 0 | — | — | — | — | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 172 | 3 | 8 | 0 | 12 | 0 | 38 | 0 | 8 | 0 | 238 | 3 | ||
- ^ Bao gồm Copa do Brasil, Coppa Italia, Copa del Rey, King's Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại Copa Paulista
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại Supercoppa Italiana
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại Supercopa de España
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ Số lần ra sân tại Saudi Super Cup
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 6 năm 2022
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ý | 2022 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 1 | 0 | |
Danh hiệu
Lazio
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Luiz Felipe tại TuttoCalciatori.net (bằng tiếng Ý)
- Luiz Felipe tại Soccerway
Thống kê chỉ số