Maxence Lacroix
Số áo #5Defender
France
Câu lạc bộ hiện tại
Chelsea
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Lacroix trong màu áo Pháp | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Maxence Guy Lacroix | ||
| Ngày sinh | 6 tháng 4, 2000 | ||
| Nơi sinh | Villeneuve-Saint-Georges, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,92 m (6 ft 4 in) | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Chelsea | ||
| Số áo | 5 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2006–2008 | Limeyrat | ||
| 2008–2011 | Montignacoise | ||
| 2011–2012 | FCTLF | ||
| 2012–2015 | Trélissac | ||
| 2015–2017 | Sochaux | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2019 | Sochaux II | 13 | (0) |
| 2018–2020 | Sochaux | 27 | (0) |
| 2020–2024 | VfL Wolfsburg | 111 | (6) |
| 2024–2026 | Crystal Palace | 70 | (2) |
| 2026– | Chelsea | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-16 Pháp | 1 | (0) |
| 2017 | U-17 Pháp | 4 | (0) |
| 2017 | U-18 Pháp | 5 | (0) |
| 2019 | U-20 Pháp | 2 | (0) |
| 2026– | Pháp | 7 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13:31, 19 tháng 7 năm 2026 (UTC) | |||
Maxence Guy Lacroix (phát âm tiếng Pháp: [maksɑ̃s lakʁwa], sinh ngày 6 tháng 4 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang chơi ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Chelsea tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.
Lacroix bắt đầu sự nghiệp tại Sochaux, nơi anh có trận ra mắt đội một vào năm 2018. Anh ký hợp đồng với câu lạc bộ VfL Wolfsburg tại Bundesliga vào năm 2020, trải qua bốn mùa giải ở Đức trước khi chuyển đến Crystal Palace năm 2024, nơi anh đã giành chức vô địch FA Cup, FA Community Shield và UEFA Conference League. Năm 2026, anh rời Crystal Palace để chuyển đến câu lạc bộ Chelsea.
Tháng 3 năm 2026, anh khoác áo đội tuyển quốc gia Pháp lần đầu tiên trước khi được chọn vào đội tuyển tham dự FIFA World Cup 2026.
Thiếu thời
Lacroix sinh ngày 6 tháng 4 năm 2000 tại Villeneuve-Saint-Georges, Pháp, trong một gia đình gốc Guadeloupe và Madagascar. Mẹ anh là y tá ở vùng Périgord và cha anh là bác sỹ đến từ Créteil. Anh lớn lên ở Ajat, một ngôi làng nhỏ ở tỉnh Dordogne, nơi bà cố của anh sinh sống.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Những năm đầu tiên
Lacroix bắt đầu chơi bóng đá tại câu lạc bộ địa phương ở Montignac, Dordogne trước khi gia nhập Trélissac FC. Năm 12 tuổi, anh gia nhập học viện trẻ Talence.
Sochaux
Năm 2015, Lacroix gia nhập học viện trẻ của Sochaux, nơi anh chơi cho đội trẻ và đội dự bị trước khi chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp cho đội một của câu lạc bộ vào ngày 21 tháng 8 năm 2017.
Anh chơi trận ra mắt cho câu lạc bộ trong trận thắng 1–0 trước FA Illkirch Graffenstaden tại Coupe de France vào ngày 8 tháng 12 năm 2018.
Anh chơi trận ra mắt Ligue 2 trong trận thắng 1–0 trước FC Lorient vào ngày 22 tháng 12 năm 2018.
Wolfsburg
Ngày 25 tháng 8 năm 2020, Lacroix chuyển đến câu lạc bộ VfL Wolfsburg tại Bundesliga với hợp đồng bốn năm có trị giá 5 triệu Euro. Lacroix ghi bàn thắng đầu tiên tại Đức vào ngày 17 tháng 9 năm 2020 trong trận vòng loại UEFA Europa League thắng FK Kukësi 4–0. Anh ra sân lần đầu tiên cho VfL Wolfsburg tại Bundesliga vào ngày 20 tháng 9 năm 2020, trong trận đấu vòng 1 gặp Bayer Leverkusen và trận đấu kết thúc với tỷ số 0–0.
Ngày 27 tháng 2 năm 2021, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga trong trận thắng 2–0 trước Hertha BSC. Trong mùa giải 2021–22, anh được biết đến với tư cách là một cầu thủ chơi rắn trên sân cỏ và gây chú ý qua số lượng thẻ đỏ phải nhận.
Ngày 10 tháng 9 năm 2022, Lacroix ghi bàn duy nhất ở phút 60 trong trận với Eintracht Frankfurt ở vòng 6 Bundesliga 2022–23.
Ngày 30 tháng 3 năm 2024, anh ghi bàn và nhận thẻ đỏ trong trận thắng SV Werder Bremen 2–0.
Lacroix ra sân tổng cộng 130 trận và ghi 7 bàn cho VfL Wolfsburg trong 4 năm thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá Đức này.
Crystal Palace
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, Lacroix gia nhập và ký hợp đồng 5 năm với trị giá 18 triệu bảng Anh và 3 triệu bảng Anh chi phí phụ cho Crystal Palace tại Premier League. Tại đây, anh tái hợp với huấn luyện viên cũ của Wolfsburg là Oliver Glasner. Ngày 14 tháng 9, Lacroix đá chính và có trận ra mắt chính thức cho Crystal Palace trong trận hòa 2-2 với Leicester City tại Ngoại hạng Anh. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận hòa 2–2 với Manchester City tại Premier League vào ngày 7 tháng 12. Anh đã chơi trọn vẹn trận chung kết FA Cup 2025 vào ngày 17 tháng 5 năm 2025 khi câu lạc bộ đánh bại Manchester City với tỷ số 1–0 để giành được danh hiệu lớn đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ.
Lacroix ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ tại đấu trường châu Âu vào ngày 6 tháng 11 năm 2025 khi ghi bàn ở phút thứ 22 để giúp Palace giành chiến thắng 3–1 trước AZ Alkmaar tại Selhurst Park trong khuôn khổ UEFA Conference League. Anh ghi bàn thứ hai của mình tại UEFA Conference League vào ngày 26 tháng 2 năm 2026 trong trận lượt về vòng loại trực tiếp gặp HŠK Zrinjski Mostar khi đánh đầu ghi bàn từ quả đá phạt của Adam Wharton ở phút thứ 36 để giúp Palace thắng 2–0 trong trận đấu đêm đó và 3–1 chung cuộc để tiến vào vòng 16 đội. Tại Premier League, anh đã đánh đầu ghi bàn để đưa Palace dẫn trước sớm tại Old Trafford trước Manchester United vào ngày 1 tháng 3 tại Premier League từ một quả phạt góc của Brennan Johnson, nhưng bị đuổi khỏi sân ở phút thứ 52 sau khi nhận thẻ đỏ. Sau đó, MU đã lội ngược dòng và giành chiến thắng 2–1 trước Palace. Ngày 27 tháng 5, Lacroix đã chơi trọn 90 phút trong trận chung kết UEFA Conference League 2026 khi Palace đánh bại Rayo Vallecano với tỷ số 1–0, qua đó giành được danh hiệu châu Âu đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. Sau mùa giải 2025–26, Lacroix rời Crystal Palace sau hai mùa giải gắn bó với câu lạc bộ, có 98 lần ra sân và ghi được 4 bàn.
Chelsea
Ngày 30 tháng 7 năm 2026, Lacroix gia nhập Chelsea với hợp đồng đến năm 2032 sau thương vụ chuyển nhượng trị giá 52 triệu bảng Anh.
Sự nghiệp quốc tế

Đội tuyển quốc gia trẻ
Lacroix từng thi đấu cho các đội tuyển quốc gia trẻ của Pháp. Anh đã thi đấu trong màu áo đội tuyển U-17 quốc gia Pháp trong bốn trận UEFA U-17 Euro 2017 được tổ chức ở Croatia vào tháng 5, nơi U-17 Pháp kết thúc chung cuộc ở vị trí thứ năm. Tại FIFA U-17 World Cup 2017 được tổ chức ở Ấn Độ vào tháng 10, anh đã chơi hai trận cho U-17 Pháp cho đến khi U-17 Pháp bị loại khỏi giải đấu sau khi thua đội tuyển U-17 Tây Ban Nha ở vòng 16 đội.
Đội tuyển quốc gia
Ngày 22 tháng 3 năm 2026, Lacroix lần đầu tiên được huấn luyện viên Didier Deschamps triệu tập vào đội tuyển quốc gia Pháp cho các trận đấu giao hữu với Brasil và Colombia để thay thế William Saliba bị chấn thương. Anh chơi trận đấu đầu tiên cho đội tuyển quốc gia 4 ngày sau đó khi vào sân thay cho Ousmane Dembélé trong trận đấu với Brasil.
Ngày 14 tháng 5 năm 2026, Lacroix được chọn vào đội hình 26 người của đội tuyển quốc gia Pháp để tham dự FIFA World Cup 2026. Anh có lần đầu ra mắt tại đấu trường FIFA World Cup khi đá chính từ đầu trận cuối cùng vòng bảng thắng Na Uy 4–1. Anh có tổng 3 lần ra sân tại giải đấu và được đá chính ở trận tranh hạng ba gặp tuyển Anh.
Đời tư
Lacroix là một tín hữu Kitô giáo sùng đạo.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 27 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sochaux II | 2017–18 | Championnat National 3 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2018–19 | 12 | 0 | — | — | — | — | 12 | 0 | ||||||
| 2019–20 | 0 | 0 | — | — | — | — | 0 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 13 | 0 | — | — | — | — | 13 | 0 | ||||||
| Sochaux | 2018–19 | Ligue 2 | 7 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 8 | 0 | ||
| 2019–20 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 20 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 27 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 28 | 0 | |||||
| VfL Wolfsburg | 2020–21 | Bundesliga | 30 | 1 | 3 | 0 | — | 3 | 1 | — | 36 | 2 | ||
| 2021–22 | 29 | 0 | 1 | 0 | — | 6 | 0 | — | 36 | 0 | ||||
| 2022–23 | 24 | 1 | 2 | 0 | — | — | — | 26 | 1 | |||||
| 2023–24 | 28 | 4 | 3 | 0 | — | — | — | 31 | 4 | |||||
| 2024–25 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 111 | 6 | 10 | 0 | — | 9 | 1 | — | 130 | 7 | ||||
| Crystal Palace | 2024–25 | Premier League | 35 | 1 | 5 | 0 | 3 | 0 | — | — | 43 | 1 | ||
| 2025–26 | 35 | 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | 16 | 2 | 1 | 0 | 55 | 3 | ||
| Tổng cộng | 70 | 2 | 5 | 0 | 6 | 0 | 16 | 2 | 1 | 0 | 98 | 4 | ||
| Chelsea | 2026–27 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 221 | 8 | 16 | 0 | 6 | 0 | 25 | 3 | 1 | 0 | 269 | 11 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, DFB-Pokal và FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Ra sân tại FA Community Shield
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2026 | 7 | 0 |
| Tổng cộng | 7 | 0 | |
Danh hiệu
Crystal Palace
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu UEFA Conference League: 2025–26
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Maxence Lacroix trên trang web Chelsea F.C. (bằng tiếng Anh)
- Maxence Lacroix tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Maxence Lacroix – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Maxence Lacroix tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Maxence Lacroix tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Maxence Lacroix tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Maxence Lacroix trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
Thống kê chỉ số