Quay lại

Mathieu Mion

Số áo #29

Defender

Quốc tịch Flag France
Tuổi 26
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Boulogne

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)


Grenoble
Tập tin:Grenoble Foot 38 logo.svg
Tên đầy đủGrenoble Foot 38
Biệt danhGF38
Thành lập1911; 115 năm trước (1911)
SânStade des Alpes
Sức chứa20.068
Chủ tịch điều hànhJoël Avignon 
Huấn luyện viên trưởngFranck Rizzetto
Giải đấuLigue 2
2025–26Ligue 2, hạng 12 trên 18
Websitewww.gf38.fr
Mùa giải hiện nay

Grenoble Foot 38, thường được gọi đơn giản là Grenoble hoặc GF38, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Pháp có trụ sở tại Grenoble. Câu lạc bộ chơi các trận đấu sân nhà tại Stade des Alpes, một khu hợp thể thao nằm ở trung tâm thành phố, và sử dụng trang phục màu trắng và xanh dương.

Tiền thân của câu lạc bộ được thành lập vào năm 1911 và vào năm 1997, câu lạc bộ hiện tại được hình thành sau một cuộc sáp nhập. Grenoble hiện đang thi đấu tại Ligue 2, cấp độ thứ hai của hệ thống bóng đá Pháp, sau khi trải qua giai đoạn phá sản và bị giáng xuống cấp độ thứ năm của bóng đá Pháp vào năm 2011.

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1911 với tên gọi Football Club de Grenoble. Vào năm 1997, sự sáp nhập giữa Olympique Grenoble Isère và Norcap Olympique đã dẫn đến sự ra đời của Grenoble Foot 38 hiện nay. Olympique Grenoble Isère từng thi đấu tại Ligue 1 trong các mùa giải 1960–61 và 1962–63.

Cho đến năm 2004, Grenoble Foot thuộc sở hữu của chính quyền thành phố Grenoble. Trong năm đó, câu lạc bộ đã được mua lại bởi Index Holdings, một công ty phần mềm di động của Nhật Bản, trở thành câu lạc bộ bóng đá Pháp đầu tiên có chủ sở hữu nước ngoài. Giá trị của thương vụ tiếp quản này là khoảng 2 triệu euro. Những ông chủ mới đã đầu tư vào Stade des Alpes, một sân vận động mới với sức chứa ban đầu là 20.000 chỗ ngồi, được khánh thành vào tháng 2 năm 2008.

Grenoble Foot kết thúc mùa giải 2007–08 Ligue 2 ở vị trí thứ ba, qua đó trở lại Ligue 1 lần đầu tiên kể từ năm 1963. Trong mùa giải 2008–09 Ligue 1, Grenoble đứng thứ 13. Grenoble cũng lọt vào trận bán kết của Coupe de France lần đầu tiên và duy nhất, sau khi đánh bại AS Monaco 2–0 trên sân nhà ở trận tứ kết. Sau đó, Grenoble đã để thua 0-1 trước Stade Rennais trong trận bán kết.

Trong mùa giải 2009–10 Ligue 1, Grenoble Foot cuối cùng đã bị xuống hạng khi giải đấu còn sáu vòng đấu trong bối cảnh gặp phải những vấn đề tài chính nghiêm trọng.

Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp đã bị thanh lý vào tháng 7 năm 2011 với khoản nợ 2,9 triệu euro, và bị giáng xuống thi đấu hành chính tại Championnat de France Amateur 2, hạng đấu thứ năm. Tập đoàn Index đã cung cấp các báo cáo tài chính sai sự thật trong thời gian sở hữu câu lạc bộ. Grenoble Foot một lần nữa thuộc sở hữu của thành phố Grenoble cho đến năm 2015 khi chủ sở hữu hiện tại - Stéphane Rosnoblet - mua lại câu lạc bộ.

Với tư cách là một đội bóng nghiệp dư, Grenoble Foot đã giành quyền thăng hạng từ Championnat de France Amateur 2 ngay trong lần thử sức đầu tiên vào năm 2012, và trở thành nhà vô địch của 2016–17 Championnat de France Amateur, trở lại Championnat National cho mùa giải 2017–18.

Grenoble Foot đã đảm bảo suất thăng hạng lên Ligue 2 vào ngày 27 tháng 5 năm 2018, sau chiến thắng chung cuộc ở vòng play-off trước Bourg-en-Bresse.

Thay đổi tên gọi

  • Football Club de Grenoble (1911–1977)
  • Football Club Association Sportive de Grenoble (1977–1984)
  • Football Club de Grenoble Dauphiné (1984–1990)
  • Football Club de Grenoble Isère (1990–1992)
  • Football Club de Grenoble Jojo Isère (1992–1993)
  • Olympique Grenoble Isère (1993–1997)
  • Grenoble Foot 38 (1997–nay)

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 2 tháng 2 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Pháp Maxime Pattier
2 TĐ Sénégal Moussa Djitté
4 HV Pháp Stone Mambo
5 HV Pháp Clément Vidal
6 TV Pháp Lucas Bernadou
7 TĐ Guinée Yadaly Diaby
8 TV Pháp Jessy Benet
9 TĐ Pháp Arthur Lallias
11 TĐ Burkina Faso Mamady Bangré
12 TĐ Pháp Ugo Bonnet
13 TM Mauritanie Mamadou Diop
15 TV Pháp Baptiste Mouazan
16 TM Pháp Bobby Allain
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 HV Pháp Shaquil Delos
19 HV Pháp Nesta Zahui
20 TĐ Pháp Evans Mourin
21 HV Pháp Allan Tchaptchet
22 HV Bờ Biển Ngà Ange-Loïc N'Gatta
24 HV Pháp Loris Mouyokolo
26 HV Pháp Mathieu Mion
27 HV Pháp Matthéo Xantippe
29 HV Pháp Gaëtan Paquiez
30 TV Sénégal Samba Lélé Diba
37 TĐ Pháp Mohamed Bechikh
49 TV Anh Charlie Dressel

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
33 HV Thổ Nhĩ Kỳ Efe Sarıkaya (tại Çorum đến 30 tháng 6 năm 2026)
— TĐ Pháp Alan Kerouedan (tại Rouen đến 30 tháng 6 năm 2026)

Cầu thủ nổi bật

Ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Pháp Franck Rizzetto
Trợ lý huấn luyện viên Uruguay Francisco Palladino
Pháp Frédéric Guéguen
Huấn luyện viên thủ môn Pháp Arnaud Genty
Huấn luyện viên thể lực Pháp Michaël Diaferia
Pháp Mathieu Eyssard
Chuyên viên phân tích video Pháp Adrien Bister
Bác sĩ Pháp Eric Garrel
Chuyên viên vật lý trị liệu Pháp Morgan Renaudin
Pháp Ugo san Julian
Quản lý đội Pháp Grégory Kurkeden

Các huấn luyện viên

Danh hiệu

Biểu đồ thành tích lịch sử tại giải vô địch của Grenoble Foot 38

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Grenoble Foot 38 Bản mẫu:Ligue 2 teamlist

Thống kê chỉ số

Số trận 2 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
13 GIỜ : 46 PHÚT : 46 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL