Quay lại

Mohamed Ndiaye

Số áo #66

Midfielder

Quốc tịch Flag N/A
Tuổi N/A
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Levadiakos

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
2026 AFC U-23 Asian Cup - Saudi Arabia
كأس آسيا تحت 23 سنة 2026
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàẢ Rập Xê Út
Thời gian6–24 tháng 1 năm 2026
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu4 (tại 2 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Nhật Bản (lần thứ 3)
Á quân Trung Quốc
Hạng ba Việt Nam
Hạng tư Hàn Quốc
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng73 (2,28 bàn/trận)
Số khán giả35.655 (1.114 khán giả/trận)
Vua phá lướiJordan Ali Azaizeh
Nhật Bản Sato Ryunosuke
Liban Leonardo Farah Shahin
Việt Nam Nguyễn Đình Bắc
(4 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Nhật Bản Sato Ryunosuke
Thủ môn
xuất sắc nhất
Nhật Bản Araki Rui
Đội đoạt giải
phong cách
 Hàn Quốc
← 2024
2028 →

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 (tiếng Ả Rập: كأس آسيا تحت 23 سنة 2026, tiếng Anh: AFC U-23 Asian Cup 2026) là lần tổ chức thứ bảy của Cúp bóng đá U-23 châu Á, giải bóng đá trẻ hai năm một lần do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức dành cho các đội tuyển nam dưới 23 tuổi của châu Á. Giải đấu được diễn ra từ ngày 6 đến ngày 24 tháng 1 năm 2026 tại Ả Rập Xê Út. Tổng cộng có 16 đội tuyển tranh tài tại giải đấu.

Đây là lần tổ chức Cúp bóng đá U-23 châu Á cuối cùng không thuộc khuôn khổ vòng loại Thế vận hội. Kể từ năm 2028, giải đấu này sẽ được tổ chức bốn năm một lần.

Nhật Bản đã bảo vệ thành công danh hiệu của mình sau khi đánh bại Trung Quốc với tỷ số 4–0 trong trận chung kết, qua đó trở thành đội đầu tiên ba lần lên ngôi vô địch tại giải đấu.

Lựa chọn chủ nhà

Tháng 7 năm 2023, Ủy ban thi đấu AFC thông báo rằng các giải đấu diễn ra vào những năm không phải là vòng loại Olympic sẽ được đăng cai bởi quốc gia tổ chức kỳ Asian Cup trong năm tiếp theo. Vì Ả Rập Xê Út là chủ nhà của Cúp bóng đá châu Á 2027, họ cũng sẽ tổ chức giải U-23 châu Á 2026 như một giải đấu chuẩn bị cho Cúp bóng đá châu Á.

Vòng loại

  Giành quyền tham dự vòng chung kết
  Không vượt qua vòng loại
   Đội đã rút lui hoặc bị đình chỉ thi đấu
  Không phải là thành viên AFC

Các trận đấu vòng loại diễn ra từ ngày 3 đến 9 tháng 9 năm 2025.

Các đội vượt qua vòng loại

Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Số lần tham dự Thành tích tốt nhất
 Ả Rập Xê Út Chủ nhà 7 Vô địch (2022)
 Jordan Nhất Bảng A 7 Hạng 3 (2013)
 Nhật Bản Nhất Bảng B 7 Vô địch (2016, 2024)
 Việt Nam Nhất Bảng C 6 Á quân (2018)
 Úc Nhất Bảng D 7 Hạng 3 (2020)
 Kyrgyzstan Nhất Bảng E 1 Lần đầu
 Thái Lan Nhất Bảng F 6 Tứ kết (2020)
 Iraq Nhất Bảng G 7 Vô địch (2013)
 Qatar Nhất Bảng H 6 Hạng 3 (2018)
 Iran Nhất Bảng I 5 Tứ kết (2016)
 Hàn Quốc Nhất Bảng J 7 Vô địch (2020)
 Syria Nhất Bảng K 5 Tứ kết (2013, 2020)
 Trung Quốc Nhì bảng tốt nhất 6 Vòng bảng (2013, 2016, 2018, 2020, 2024)
 Uzbekistan Nhì bảng tốt thứ hai 7 Vô địch (2018)
 Liban Nhì bảng tốt thứ ba 1 Lần đầu
 UAE Nhì bảng tốt thứ tư 6 Tứ kết (2013, 2016, 2020)

Địa điểm

Bốn sân vận động được sử dụng cho giải đấu, trong đó có hai sân vận động là địa điểm tổ chức các trận đấu của Cúp bóng đá châu Á 2027 (Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal và Sân vận động Al-Shabab Club).

Jeddah
Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Sân phụ Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sức chứa: 27.000 Sức chứa: 1.000
Riyadh
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd Sân vận động Al-Shabab Club
Sức chứa: 22.188 Sức chứa: 13.537

Bốc thăm

Lễ bốc thăm được tổ chức vào lúc 15:00 MST (UTC+8) ngày 2 tháng 10 năm 2025 tại Kuala Lumpur, Malaysia.

16 đội tuyển được chia đều vào bốn nhóm hạt giống dựa theo thành tích tại ba giải đấu gần nhất (2020, 2022, 2024). Với tư cách là chủ nhà của giải đấu lần này, Ả Rập Xê Út tự động được xếp vào nhóm hạt giống số 1.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
  1.  Ả Rập Xê Út (chủ nhà)
  2.  Uzbekistan
  3.  Nhật Bản
  4.  Iraq
  1.  Hàn Quốc
  2.  Việt Nam
  3.  Úc
  4.  Qatar
  1.  Thái Lan
  2.  Jordan
  3.  UAE
  4.  Iran
  1.  Trung Quốc
  2.  Syria
  3.  Kyrgyzstan
  4.  Liban

Trọng tài

Các trọng tài và trợ lý trọng tài sau đây đã được chỉ định cho giải đấu, bao gồm cả trợ lý trọng tài VAR.

Trọng tài chính
Trợ lý trọng tài
  • Úc James Lindsay
  • Úc Kearney Robinson
  • Bahrain Mohamed Salman
  • Trung Quốc Tào Nghị
  • Indonesia Bangbang Syamsudar
  • Iraq Ameer Al-Windawi
  • Iraq Hayder Ubaydee
  • Nhật Bản Takeshi Asada
  • Malaysia Muhammad Shafiq bin Ahmad Said
  • Hàn Quốc Cheon Jin-hee
  • Hàn Quốc Jang Jong-pil
  • Hàn Quốc Park Mi-suk
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Saeed Al-Marzooqi
  • Uzbekistan Ruslan Serazitdinov
  • Uzbekistan Bakhtiyorkhuja Shavkatov

Đội hình

Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 trở về sau có đủ điều kiện để tham dự giải đấu. Mỗi đội tuyển được phép đăng ký từ 18 đến 23 cầu thủ với tối thiểu là ba thủ môn (Quy định Điều 26.3).

Vòng bảng

Hai đội tuyển đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định mục 7.2):

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng các tiêu chí trên, một nhóm nhỏ các đội tuyển vẫn còn ngang nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho nhóm nhỏ này. Nếu vẫn bằng nhau, áp dụng các tiêu chí từ 5 đến 9.
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Loạt sút luân lưu nếu hai đội bằng nhau tất cả các chỉ số trên và họ gặp nhau trong trận cuối của bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (do 2 thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian là giờ địa phương, SAST (UTC+3).

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Việt Nam 3 3 0 0 5 1 +4 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Jordan 3 2 0 1 4 4 0 6
3  Ả Rập Xê Út (H) 3 1 0 2 3 4 −1 3
4  Kyrgyzstan 3 0 0 3 1 4 −3 0
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà
Việt Nam 2–0 Jordan
Chi tiết
Khán giả: 219
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)
Ả Rập Xê Út 1–0 Kyrgyzstan
Chi tiết

Kyrgyzstan 1–2 Việt Nam
Chi tiết
Khán giả: 346
Trọng tài: Payam Heydari (Iran)
Jordan 3–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Khán giả: 5,593
Trọng tài: Tanimoto Ryo (Nhật Bản)

Ả Rập Xê Út 0–1 Việt Nam
Chi tiết
Khán giả: 4,919
Trọng tài: Alex King (Úc)
Jordan 1–0 Kyrgyzstan
Chi tiết
Khán giả: 728
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 3 3 0 0 10 0 +10 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  UAE 3 1 1 1 3 4 −1 4
3  Syria 3 1 1 1 2 6 −4 4
4  Qatar 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: AFC
Nhật Bản 5–0 Syria
Chi tiết
Khán giả: 522
Trọng tài: Zaid Thamer Mohammed (Iraq)
Qatar 0–2 UAE
Chi tiết
Khán giả: 203
Trọng tài: Alex King (Úc)

UAE 0–3 Nhật Bản
Chi tiết
Khán giả: 114
Trọng tài: Qasim Al-Hatmi (Oman)
Syria 1–0 Qatar
Chi tiết

Nhật Bản 2–0 Qatar
Chi tiết
Khán giả: 190
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)
UAE 1–1 Syria
Chi tiết
Khán giả: 1,538
Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan)

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uzbekistan 3 2 1 0 5 2 +3 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Hàn Quốc 3 1 1 1 4 4 0 4
3  Liban 3 1 0 2 5 7 −2 3
4  Iran 3 0 2 1 0 1 −1 2
Nguồn: AFC
Hàn Quốc 0–0 Iran
Chi tiết
Khán giả: 127
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)
Uzbekistan 3–2 Liban
Chi tiết
Khán giả: 226
Trọng tài: Tuan Yaasin (Malaysia)

Liban 2–4 Hàn Quốc
Chi tiết
Khán giả: 588
Trọng tài: Abdulla Al-Marri (Qatar)
Iran 0–0 Uzbekistan
Chi tiết
Khán giả: 140
Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait)

Uzbekistan 2–0 Hàn Quốc
Chi tiết
Khán giả: 139
Trọng tài: Qasim Al-Hatmi (Oman)
Iran 0–1 Liban
Chi tiết
Khán giả: 122
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 3 2 0 1 4 3 +1 6 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Trung Quốc 3 1 2 0 1 0 +1 5
3  Iraq 3 0 2 1 2 3 −1 2
4  Thái Lan 3 0 2 1 2 3 −1 2
Nguồn: AFC
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm kỷ luật: Iraq –3, Thái Lan –11.
Úc 2–1 Thái Lan
Chi tiết
Khán giả: 90
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Iraq 0–0 Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 960
Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan)

Trung Quốc 1–0 Úc
Chi tiết
Khán giả: 475
Trọng tài: Thoriq Alkatiri (Indonesia)
Thái Lan 1–1 Iraq
Chi tiết
Khán giả: 144
Trọng tài: Yahya Al-Mulla (UAE)

Iraq 1–2 Úc
Chi tiết
Khán giả: 183
Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait)
Thái Lan 0–0 Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 484
Trọng tài: Abdulla Al-Marri (Qatar)

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để phân định thắng thua nếu cần thiết.

Sơ đồ

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
16 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 
 Việt Nam (s.h.p.) 3
 
20 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 UAE 2
 
 Việt Nam 0
 
17 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Trung Quốc 3
 
 Uzbekistan 0 (2)
 
24 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 Trung Quốc (p) 0 (4)
 
 Trung Quốc0
 
16 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Nhật Bản4
 
 Nhật Bản (p) 1 (4)
 
20 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Jordan 1 (2)
 
 Nhật Bản 1
 
17 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 Hàn Quốc 0 Tranh hạng ba
 
 Úc 1
 
23 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Hàn Quốc 2
 
 Việt Nam (p) 2 (7)
 
 
 Hàn Quốc 2 (6)
 

Tứ kết

Nhật Bản 1–1 (s.h.p.) Jordan
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
4–2
Khán giả: 877
Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan)

Việt Nam 3–2 (s.h.p.) UAE
Chi tiết
Khán giả: 211
Trọng tài: Payam Heydari (Iran)


Úc 1–2 Hàn Quốc
Chi tiết

Bán kết

Nhật Bản 1–0 Hàn Quốc
Chi tiết
Khán giả: 188
Trọng tài: Abdulla Al-Marri (Qatar)

Việt Nam 0–3 Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 1,141
Trọng tài: Alexander King (Úc)

Tranh hạng ba

Chung kết

Trung Quốc 0–4 Nhật Bản
Chi tiết
Khán giả: 8,188
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)

Thống kê

Các giải thưởng

Các giải thưởng dưới đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc.

Vua phá lưới Cầu thủ xuất sắc nhất Thủ môn xuất sắc nhất Giải phong cách
Việt Nam Nguyễn Đình Bắc Nhật Bản Sato Ryunosuke Nhật Bản Araki Rui  Hàn Quốc

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 73 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 2.28 bàn thắng mỗi trận đấu.

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Nguồn: AFC

Bảng xếp hạng giải đấu

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu quyết định trong hiệp phụ được tính kết quả thắng thua, trong khi các trận đấu quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính kết quả hòa.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1 B  Nhật Bản 6 5 1 0 16 1 +15 16 Vô địch
2 D  Trung Quốc 6 2 3 1 4 4 0 9 Á quân
3 A  Việt Nam 6 4 1 1 10 8 +2 13 Hạng ba
4 C  Hàn Quốc 6 2 2 2 8 8 0 8 Hạng tư
5 C  Uzbekistan 4 2 2 0 5 2 +3 8 Bị loại ở tứ kết
6 A  Jordan 4 2 1 1 5 5 0 7
7 D  Úc 4 2 0 2 5 5 0 6
8 B  UAE 4 1 1 2 5 7 −2 4
9 B  Syria 3 1 1 1 2 6 −4 4 Bị loại ở vòng bảng
10 A  Ả Rập Xê Út (H) 3 1 0 2 3 4 −1 3
11 C  Liban 3 1 0 2 5 7 −2 3
12 D  Iraq 3 0 2 1 2 3 −1 2
13 D  Thái Lan 3 0 2 1 2 3 −1 2
14 C  Iran 3 0 2 1 0 1 −1 2
15 A  Kyrgyzstan 3 0 0 3 1 4 −3 0
16 B  Qatar 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm kỷ luật: Iraq –3, Thái Lan –11.

Bản quyền phát sóng

Quốc gia Mạng phát sóng
 Úc Paramount+
 Bangladesh,    Nepal,  Sri Lanka,  Bhutan,  Pakistan tapmad
 Trung Quốc CMG, iQIYI, Migu Video
 Hồng Kông HOY TV
 Ấn Độ FanCode
 Indonesia,  Papua New Guinea,  Đông Timor MNC Media
 Nhật Bản DAZN
 Hàn Quốc Coupang Play
 Ma Cao Mplus, TDM
 Kazakhstan QSport
 Philippines PFF (Facebook)
 Qatar,  Bahrain,  Iraq,  Iran,  Jordan,  Kuwait,  Liban,  Oman,  Palestine,  Ả Rập Xê Út,  Syria,  UAE,  Yemen beIN Sports, Alkass
 Tajikistan Varzish TV
 Thái Lan BG Sports (YouTube)
 Uzbekistan 1Sport
Việt Nam TV360, VTV, HTV

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ a b Thi đấu ít phút hơn các cầu thủ khác cùng ghi được 4 bàn thắng và 2 kiến tạo, Nguyễn Đình Bắc đã giành được danh hiệu Vua phá lưới.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
21 GIỜ : 19 PHÚT : 01 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL