Quay lại

Mouhamed N'Diaye

Số áo #97

Defender

Quốc tịch Flag Senegal
Tuổi 21
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng 152 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Le Havre AC

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Mauritanie
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Mourabitounes
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Cộng hòa Hồi giáo Mauritanie
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngCorentin Martins
Thi đấu nhiều nhấtBessam
Ismaël Diakité (57)
Ghi bàn nhiều nhấtBessam (12)
Sân nhàSân vận động Olympic
Sân vận động Cheikha Ould Boïdiya
Mã FIFAMTN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 113 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất81 (7.2017)
Thấp nhất206 (11.2012 - 1.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 103 Tăng 19 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất116 (29.1.2019)
Thấp nhất182 (22.11.1993)
Trận quốc tế đầu tiên
 Cộng hòa Malagasy 5–1 Mauritanie 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Mauritanie 8–2 Somalia 
(Beirut, Liban; 27 tháng 12 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
 Guinée 14–0 Mauritanie 
(Guinée; 20 tháng 5 năm 1972)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhấtVòng 2 (2023)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mauritanie (tiếng Pháp: Équipe de Mauritanie de football; tiếng Ả Rập: منتخب موريتانيا لكرة القدم) có biệt danh là Al-Murabitun (liên quan triều đại Almoravid), đại diện cho Mauritania trong các trận đấu bóng đá quốc tế nam. Đội tuyển được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Hồi giáo Mauritania (Féderation de Football de la République Islamique de Mauritanie) và là thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Mauritania chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup. Tuy nhiên, ở Cúp Amílcar Cabral – giải đấu khu vực dành cho các quốc gia Tây Phi – họ từng đứng hạng tư năm 1980 với tư cách đội chủ nhà. Sau đó, đội tuyển quốc gia Mauritania giành ngôi Á quân năm 1995, thua Sierra Leone trên chấm luân lưu sau khi trận chung kết hòa 0–0. Ngày 18 tháng 11 năm 2018, Mauritania lần đầu tiên trong lịch sử giành vé tham dự Cúp bóng đá châu Phi, sau khi thắng Botswana 2–1 để chính thức góp mặt ở vòng chung kết 2019. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 1/8 của Cúp bóng đá châu Phi 2023.

Lịch sử

1963–1980

Mauritania thi đấu trận đầu tiên sau khi giành độc lập khỏi Pháp vào ngày 11 tháng 4 năm 1963, gặp Congo Kinshasa (cũng ra mắt lần đầu) và thua 6–0. Trận đấu diễn ra tại Dakar, Senegal, thuộc khuôn khổ giải L'Amitié dành cho các đội tuyển châu Phi. Giải đấu này cũng chứng kiến sự ra mắt của Tchad, Liberia và Niger. Mauritania thua cả ba trận còn lại: 0–2 trước Bờ Biển Ngà, 0–4 trước Tunisia và 0–7 trước Congo Brazzaville. Bốn năm sau, vào năm 1967, Mauritania ghi được bàn thắng đầu tiên và cũng đầu tiên trong lịch sử có trận hòa 1–1 trên sân khách trước Tanzania. Đây cũng là trận đấu quốc tế đầu tiên của họ kể từ giải L'Amitié 1963.

Mauritania tham gia vòng loại Đại hội Thể thao châu Phi lần đầu tiên với mục tiêu giành vé dự vòng chung kết năm 1973 tại Nigeria. Họ nằm cùng bảng với Mali và Guinea, các trận đấu diễn ra tại Guinea. Trận đầu tiên Mauritania thua Mali 11–0, sau đó họ tiếp tục thua Guinea 14–0, qua đó không thể giành quyền đi tiếp. Tháng 5 năm 1976, Mauritania tham gia vòng loại môn bóng đá Thế vận hội Mùa hè 1976 tại Canada, gặp đối thủ láng giềng Mali trong loạt trận hai lượt đi – về. Lượt đi, Mauritania thua 0–6 trên sân khách, và lượt về thua 0–1 trên sân nhà, khiến Mali giành vé đi tiếp.

Mauritania lần đầu dự vòng loại World Cup khi tham gia chiến dịch tranh vé đến World Cup 1978 tại Argentina. Vào tháng 3 năm 1976, họ nằm trong bốn đội phải đá vòng sơ loại. Đối thủ của Mauritania là Thượng Volta (nay là Burkina Faso). Trận lượt đi tại Ouagadougou kết thúc với tỉ số hòa 1–1 – đây là lần đầu tiên Mauritania có kết quả hòa ở một trận đấu chính thức và cũng là lần đầu tránh được thất bại kể từ năm 1967. Tuy nhiên, ở trận lượt về ngày 28 tháng 3 tại Nouakchott, Mauritania để thua 0–2 và bị loại với tổng tỉ số 1–3. Ngày 12 tháng 10 năm 1980, sau 17 năm kể từ trận đấu đầu tiên, Mauritania giành chiến thắng đầu tiên trong lịch sử khi đánh bại Mali 2–1 trên sân nhà trong khuôn khổ vòng loại Cúp bóng đá châu Phi. Tuy nhiên, Mali thắng chung cuộc 3–2 do đã thắng 2–0 ở lượt đi.

Vòng loại World Cup 1998

Mauritania tham dự vòng loại World Cup 1998, đánh dấu lần trở lại sau 20 năm và là lần thứ hai trong lịch sử. Họ tiếp tục chạm trán Burkina Faso ở vòng sơ loại hai lượt trận. Trận lượt đi diễn ra trên sân nhà ở Nouakchott trước 15.000 khán giả. Trận đấu kết thúc với tỉ số 0–0. Lượt về diễn ra tại Sân vận động 4 tháng 8 ở Ouagadougou ngày 16 tháng 6 năm 1996, có 13.000 khán giả, Burkina Faso thắng 2–0 và giành quyền vào vòng bảng cuối cùng.

Vòng loại World Cup 2002

Mauritania tiếp tục tham gia vòng loại World Cup 2002, đối đầu Tunisia – đội từng góp mặt ở giải đấu trước. Ngày 7 tháng 4 năm 2000, họ tiếp Tunisia tại Sân vận động Olympic ở Nouakchott. Trước 10.000 khán giả, Tunisia giành chiến thắng 2–1 nhờ các bàn thắng trong hiệp hai của Radhi Jaidi và Hassen Gabsi. Lượt về ngày 22 tháng 4 năm 2000 tại Sân vận động El Menzah ở Tunis, Mauritania thua 0–3. Trận đấu chỉ có khoảng 3.000 khán giả, dù sân có sức chứa 45.000. Tunisia thắng chung cuộc 5–1 và sau đó giành vé dự vòng chung kết tại Hàn Quốc và Nhật Bản.

Vòng loại World Cup 2006

Ở vòng loại World Cup 2006, Mauritania gặp Zimbabwe ở vòng sơ loại. Lượt đi diễn ra trên Sân vận động Thể thao Quốc gia ở Harare, trước 55.000 khán giả, Mauritania thua 0–3. Lượt về trên sân vận động Olympic ngày 14 tháng 11 năm 2003, Mauritania ghi hai bàn chỉ trong 10 phút đầu và thắng 2–1 – đây là chiến thắng đầu tiên của họ tại một trận vòng loại World Cup. Tuy nhiên, Zimbabwe vẫn đi tiếp với tổng tỉ số 4–2.

Vòng loại World Cup 2010

Thể thức vòng loại World Cup 2010 khu vực châu Phi được thay đổi: chỉ sáu đội xếp hạng thấp nhất phải đá sơ loại, và lần đầu tiên Mauritania không nằm trong nhóm này. Ở vòng hai, họ rơi vào bảng 8 cùng Rwanda, Maroc và Ethiopia, mở màn bằng chuyến làm khách tại Kigali ngày 31 tháng 5 năm 2008 và thua 0–3 trước 12.000 khán giả.

Trận sân nhà đầu tiên ngày 7 tháng 6 năm 2008 tại Nouakchott gặp Maroc, đội khách ghi hai bàn mỗi hiệp trước khi Dominique da Silva gỡ một bàn từ chấm phạt đền, thua 1–4. Ngày 13 tháng 6 năm 2008, Mauritania thua Ethiopia 0–1 trên sân nhà bởi bàn ở phút bù giờ, rồi tiếp tục thua đậm 1–6 ở lượt về ngày 22 tháng 6 năm 2008 tại Addis Ababa. Hai tiền đạo Fikru Tefera và Andualem Nigussie mỗi người lập cú đúp, trong khi Ba Yaoub bị truất quyền thi đấu ở phút 37 sau khi phạm lỗi dẫn đến quả phạt đền. Hiệp một khép lại với tỉ số 1–1.

Tháng 9 năm 2008, Ethiopia bị loại khỏi giải do chính phủ can thiệp vào liên đoàn bóng đá, kết quả của họ bị hủy. Trận kế tiếp, chỉ khoảng 1.000 khán giả có mặt chứng kiến Mauritania thua Rwanda 0–1 trên sân nhà ngày 6 tháng 9 năm 2008. Trận cuối cùng trên sân Moulay Abdellah ở Rabat, Mauritania lại bị dẫn 0–4 nhưng Dahmed Ould Teguedi kịp ghi bàn danh dự. Dù sân có sức chứa 52.000, chỉ 1.472 khán giả đến xem.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
1962 đến 1970 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Tây Đức 1974 Không tham dự Không tham dự
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 3
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994 Rút lui Rút lui
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 2
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 0 2 1 5
Đức 2006 2 1 0 1 2 4
Cộng hòa Nam Phi 2010 4 0 0 4 2 12
Brasil 2014 Không tham dự Không tham dự
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 7 5
Qatar 2022 6 0 2 4 2 11
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 1 3 4 4 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng – 0/13 – – – – – – 30 3 8 19 19 51

Cúp bóng đá châu Phi

Mauritanie mới ba lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào vòng 2 của giải năm 2023.

Vòng chung kết Vòng loại
Số lần tham dự: 3
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976 Không tham dự Không tham dự
Ghana 1978
Nigeria 1980 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 3 6
Libya 1982 2 0 0 2 3 2
Bờ Biển Ngà 1984 Không tham dự Không tham dự
Ai Cập 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 4 10
Maroc 1988 Không tham dự Không tham dự
Algérie 1990 Rút lui Rút lui
Sénégal 1992 Không vượt qua vòng loại 6 0 0 6 1 18
Tunisia 1994 Rút lui Rút lui
Cộng hòa Nam Phi 1996 Không vượt qua vòng loại 8 1 4 3 3 6
Burkina Faso 1998 2 0 1 1 1 4
Ghana Nigeria 2000 Rút lui Rút lui
Mali 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 3
Tunisia 2004 6 0 2 4 0 10
Ai Cập 2006 2 0 0 2 2 4
Ghana 2008 6 2 1 3 9 10
Angola 2010 4 0 0 4 2 12
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Rút lui Rút lui
Cộng hòa Nam Phi 2013 Không tham dự Không tham dự
Guinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 3 3
Gabon 2017 6 2 2 2 6 5
Ai Cập 2019 Vòng bảng 19th 3 0 2 1 1 4 6 4 0 2 7 6
Cameroon 2021 24th 3 0 0 3 0 7 6 2 3 1 5 4
Bờ Biển Ngà 2023 Vóng 1/8 16th 4 1 0 3 3 5 6 3 1 2 9 7
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 3 6
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Vòng 1/8 3/35 10 1 2 7 4 16 78 19 17 42 61 116
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp bóng đá Ả Rập

Cúp bóng đá Ả Rập
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1963 đến 1966 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 1985 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 0 4
1988 Không vượt qua vòng loại
1992 Bỏ cuộc
1998 đến 2012 Không tham dự
Qatar 2021 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 3 7
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 2/10 5 1 0 4 3 11

Đội hình

Danh sách các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Togo và Nam Sudan vào tháng 9 năm 2025.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 5 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Togo.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
16 1TM Babacar Niasse 20 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 26 0 Pháp Guingamp
22 1TM Mamadou Diop 3 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 4 0 Pháp Grenoble
1 1TM Abderrahmane Sarr 1 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 5 0 Mauritanie Nouakchott Kings

2 2HV Khadim Diaw 7 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 19 0 Sudan Al-Hilal
5 2HV Lamine Ba 24 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 22 1 Croatia Varaždin
13 2HV Nouh Mohamed El Abd 24 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 22 1 Maroc AS FAR
24 2HV Demine Saleck 30 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 12 0 Mauritanie Nouadhibou
2HV Aly Abeid (captain) 11 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 68 4 România CFR Cluj
2HV Ibrahima Keita 8 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 25 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
2HV Saïd Imigene 16 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Leganés

8 3TV Mouhsine Bodda 18 tháng 7, 1997 (29 tuổi) 45 1 Maroc Raja
9 3TV Beyatt Lekweiry 11 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 10 0 Thụy Sĩ Lausanne-Sport
12 3TV Bakari Camara 4 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 13 0 Pháp Nancy
17 3TV Abdallahi Mahmoud 4 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 40 2 Kuwait Al-Arabi
3TV Alassane Diop 22 tháng 9, 1997 (29 tuổi) 15 1 Iraq Zakho SC
3TV Maata Magassa 31 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 3 0 Ai Cập ZED FC
3TV Yacoub Sidi 10 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 16 1 Cộng hòa Dân chủ Congo Vita Club

7 4TĐ Aboubakary Koïta 20 tháng 9, 1998 (28 tuổi) 20 3 Hy Lạp AEK Athens
10 4TĐ Idrissa Thiam 2 tháng 9, 2000 (26 tuổi) 36 1 Qatar Al Kharaitiyat
11 4TĐ Mamadou Sy 31 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 10 1 Rwanda APR
15 4TĐ Pape Ndiaga Yade 5 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 13 1 Moldova Sheriff Tiraspol
19 4TĐ Sidi Bouna Amar 31 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 28 2 Maroc Wydad
4TĐ Mamadou Diallo 3 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Country data FR Châteauroux
4TĐ Ahmed Salem M'Barek 6 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 2 0 Liban AC Tripoli
4TĐ El Mami Tetah 12 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 5 0 Mauritanie AS Douanes

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM M'Backé N'Diaye 19 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 3 0 Mauritanie Nouakchott Kings v.  Gabon, 9 September 2023

HV Demine Saleck 30 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 5 0 Mauritanie Nouadhibou 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Lassana Diakhaby 1 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 2 0 Pháp Martigues v.  Gabon, 9 September 2023
HV Birama Ndoye 27 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 4 0 Ả Rập Xê Út Al-Arabi v.  CHDC Congo, 28 March 2023

TV Moctar Sidi El Hacen 31 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 54 9 Qatar Mesaimeer SC 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Mouhamed Soueid 31 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 20 3 Iraq Al-Talaba 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Almike N'Diaye 26 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 14 1 Pháp Hyères v.  Gabon, 9 September 2023

TĐ El Mami Tetah 12 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 0 0 Bulgaria Arda 2023 Africa Cup of Nations PRE
TĐ Mamadou Niass 4 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 45 5 Ai Cập El Mokawloon v.  CHDC Congo, 28 March 2023
TĐ Dawda Camara 4 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Girona v.  CHDC Congo, 28 March 2023
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
00 GIỜ : 36 PHÚT : 14 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL