Matteo Ruggeri
Số áo #13Defender
Italy
Câu lạc bộ hiện tại
Aston Villa
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Ruggeri chơi cho Atalanta năm 2017 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Matteo Ruggeri | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 11 tháng 7, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | San Giovanni Bianco, Ý | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,87 m (6 ft 2 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Aston Villa | ||||||||||||||||
| Số áo | 13 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2011–2020 | Atalanta | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020–2025 | Atalanta | 85 | (0) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | → Salernitana (mượn) | 14 | (0) | ||||||||||||||
| 2025–2026 | Atlético Madrid | 26 | (0) | ||||||||||||||
| 2026– | Aston Villa | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | U-17 Ý | 16 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | U-18 Ý | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2020 | U-19 Ý | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | U-20 Ý | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2022–2025 | U-21 Ý | 16 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 6 năm 2025 | |||||||||||||||||
Matteo Ruggeri (sinh ngày 11 tháng 7 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái hoặc tiền vệ cánh trái cho câu lạc bộ Aston Villa tại Premier League.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Atalanta
Matteo Ruggeri lớn lên ở Zogno, Lombardy, Ý, nơi anh bắt đầu chơi bóng đá, trước khi gia nhập học viện đào tạo trẻ của Atalanta vào năm 2011. Anh có trận ra mắt giải đấu chuyên nghiệp cho Atalanta vào ngày 3 tháng 11 năm 2020, vào sân từ băng ghế dự bị ở phút 81 trong trận đấu thuộc vòng bảng UEFA Champions League gặp câu lạc bộ Liverpool, trận đấu mà Atalanta đã để thua với tỷ số 0-5 trên sân nhà cùng với một cú hat-trick của Diogo Jota. Năm ngày sau, anh có trận ra mắt Serie A trong trận hòa 1-1 trên sân nhà gặp câu lạc bộ Inter Milan.
Cho mượn đến Salernitana
Vào ngày 27 tháng 7 năm 2021, Ruggeri gia nhập câu lạc bộ mới thăng hạng lên Serie A là Salernitana theo dạng cho mượn có thời hạn một mùa giải.
Trở lại Atalanta
Vào ngày 22 tháng 5 năm 2024, Ruggeri đá chính trong chiến thắng 3-0 của Atalanta trước nhà vô địch nước Đức khi đó là Bayer Leverkusen trong trận chung kết UEFA Europa League 2024. Đồng thời chấm dứt chuỗi 51 trận bất bại của câu lạc bộ này trên mọi đấu trường.
Atlético Madrid
Vào ngày 1 tháng 7 năm 2025, Ruggeri gia nhập câu lạc bộ Atlético Madrid tại La Liga và ký một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với câu lạc bộ.
Aston Villa
Vào ngày 19 tháng 8 năm 2026, Ruggeri đã ký hợp đồng với câu lạc bộ Aston Villa tại Premier League với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ, được cho là đâu đó rơi vào khoảng 17 triệu bảng Anh.
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 3 năm 2025, anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Ý thi đấu vòng tứ kết UEFA Nations League 2024–25 trong trận đấu với Đức vào ngày 20 và 23 tháng 3 năm 2025.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Atalanta | 2020–21 | Serie A | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | — | 8 | 0 | ||
| 2022–23 | 15 | 0 | 0 | — | — | — | 15 | 0 | ||||||
| 2023–24 | 34 | 0 | 4 | 0 | — | 10 | 2 | — | 48 | 2 | ||||
| 2024–25 | 30 | 0 | 0 | 0 | — | 6 | 0 | 2 | 0 | 38 | 0 | |||
| Tổng cộng | 85 | 0 | 4 | 0 | — | 18 | 2 | 2 | 0 | 109 | 2 | |||
| Salernitana (mượn) | 2021–22 | Serie A | 14 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 15 | 0 | |||
| Atlético Madrid | 2025–26 | La Liga | 26 | 0 | 5 | 0 | — | 15 | 0 | 1 | 0 | 47 | 0 | |
| Aston Villa | 2026–27 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 125 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 33 | 2 | 3 | 0 | 171 | 2 | ||
- ^ Bao gồm Coppa Italia, Copa del Rey, FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân tại Supercoppa Italiana
- ^ Ra sân tại Supercopa de España
Danh hiệu
Atalanta
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu UEFA Europa League: 2023–24
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Matteo Ruggeri Lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2023 tại Wayback Machine tại trang web Atalanta BC
- Matteo Ruggeri – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số