Nordin Amrabat
Số áo #39Forward
Morocco
Câu lạc bộ hiện tại
FC Utrecht
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Amrabat với Maroc tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Noureddine Amrabat | ||
| Ngày sinh | 31 tháng 3, 1987 | ||
| Nơi sinh | Naarden, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,79 m | ||
| Vị trí | tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Wydad AC | ||
| Số áo | 11 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1996–1999 | De Zuidvogels | ||
| 1999–2003 | Ajax | ||
| 2003–2005 | De Zuidvogels | ||
| 2005–2006 | Huizen | ||
| 2006 | Ajax | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006–2007 | Omniworld | 36 | (14) |
| 2007–2008 | VVV-Venlo | 33 | (10) |
| 2008–2011 | PSV | 56 | (9) |
| 2011–2012 | Kayserispor | 38 | (6) |
| 2012–2015 | Galatasaray | 34 | (1) |
| 2014 | → Málaga (mượn) | 15 | (2) |
| 2014–2015 | → Málaga (mượn) | 31 | (6) |
| 2015–2016 | Málaga | 13 | (0) |
| 2016–2018 | Watford | 44 | (0) |
| 2017–2018 | → Leganés (mượn) | 30 | (2) |
| 2018–2021 | Al-Nassr | 80 | (15) |
| 2021–2025 | AEK Athens | 93 | (21) |
| 2025 | Hull City | 10 | (0) |
| 2025– | Wydad AC | 14 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2008 | U-21 Hà Lan | 7 | (0) |
| 2012 | U-23 Morocco Olympic | 3 | (0) |
| 2011–2019 | Maroc | 64 | (7) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 08:36, 29 tháng 11 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 11 năm 2019 | |||
Noureddine "Nordin" Amrabat (tiếng Ả Rập: نورالدين أمرابط, ngữ tộc Berber: ⵏⵓⵕⴷⴷⵉⵏ ⴰⵎⵕⴰⴱⵟ; sinh ngày 31 tháng 3 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh và là đội trưởng của câu lạc bộ Wydad AC tại Botola Pro Maroc. Amrabat từng thi đấu cho Maroc, đội tuyển mà anh đại diện tại hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi, Thế vận hội 2012 và Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.
Đầu đời
Sinh ra trong một gia đình Maroc-Rif tại Naarden, Bắc Holland, Amrabat bị Ajax thanh lý hợp đồng ở tuổi 13 sau khi mắc bệnh Osgood–Schlatter, khiến quá trình tăng trưởng của anh bị ảnh hưởng. Cha anh khuyên Amrabat chơi bóng ở cấp độ nghiệp dư trong khi học một nghề khác. Anh từng rửa bát, làm món tráng miệng và hút bụi tại trường trong thời gian thi đấu cho SV Huizen ở Huizen. Năm 17 tuổi, anh dự định theo học ngành Quản lý, Kinh tế và Luật.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Sau khi lập kế hoạch học tập, Amrabat được Omniworld của Almere tại Eerste Divisie ký hợp đồng, đóng góp 14 bàn thắng và 14 pha kiến tạo trong 36 trận. Năm 2007, anh gia nhập câu lạc bộ mới thăng hạng Eredivisie VVV-Venlo, ghi 10 bàn sau 33 trận. Một năm sau, nhà vô địch quốc gia PSV chiêu mộ anh với giá 2 triệu euro, và anh đại diện cho đội bóng tại UEFA Champions League. Amrabat trải qua ba năm tại Sân vận động Philips trước khi lần đầu ra nước ngoài thi đấu, gia nhập Kayserispor của Thổ Nhĩ Kỳ.
Galatasaray
Ngày 12 tháng 7 năm 2012, Amrabat ký hợp đồng với câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray với mức phí 8,6 triệu euro theo bản hợp đồng năm năm; trong đó 600.000 euro thuộc về PSV, còn Kayserispor giữ 10% giá trị, tương đương 800.000 euro. Amrabat ra mắt vào ngày 12 tháng 8 năm 2012 trong trận Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ gặp kình địch Fenerbahçe, vào sân thay người ở phút 70 khi trận đấu kết thúc với tỉ số 3–2, giúp Galatasaray giành danh hiệu này lần thứ 12. Ngày 15 tháng 9 năm 2012, huấn luyện viên Galatasaray Fatih Terim điền tên Amrabat vào đội hình xuất phát trong trận gặp Antalyaspor, và anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Galatasaray tại Süper Lig, đồng thời có một pha kiến tạo trong chiến thắng 4–0.
Málaga
Tháng 1 năm 2014, Amrabat gia nhập Málaga theo hợp đồng cho mượn sáu tháng. Ngày 10 tháng 3, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Osasuna, và ngày 6 tháng 4, anh thực hiện thành công một quả phạt đền trong chiến thắng derby 4–1 trước Granada. Mười lăm ngày sau, sau khi kiến tạo cho Sergi Darder ghi bàn, anh nhận thẻ đỏ trực tiếp trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước Villarreal vì ra dấu cho rằng trọng tài Álvarez Izquierdo cần đeo kính.
Tháng 8 năm 2014, Amrabat đồng ý gia hạn thời gian ở lại Andalusia đến hết mùa giải. Ngày 30 tháng 4 năm sau, anh được mua đứt với mức phí 3,5 triệu euro. Giai đoạn thi đấu chính thức của anh tại Costa del Sol kém hiệu quả hơn so với thời gian cho mượn, khi anh ra sân 12 trận mà không ghi bàn.
Watford
Ngày 18 tháng 1 năm 2016, Amrabat gia nhập câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Watford với mức phí chuyển nhượng 6,1 triệu bảng. Anh ra mắt năm ngày sau đó, vào sân thay Troy Deeney ở cuối trận thắng 2–1 trước Newcastle United tại Vicarage Road.
Ngày 1 tháng 9 năm 2017, Amrabat trở lại Tây Ban Nha sau khi đồng ý gia nhập Leganés theo hợp đồng cho mượn một năm.
Al Nassr
Ngày 16 tháng 7 năm 2018, Amrabat ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ Al-Nassr tại Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út. Ở mùa giải 2018–19, anh giành chức vô địch quốc gia cùng đội bóng. Anh ghi 5 bàn và là một trong hai cầu thủ có nhiều pha kiến tạo nhất mùa giải, cùng đồng đội Abderrazak Hamdallah.
AEK Athens
Ngày 16 tháng 8 năm 2021, Amrabat ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ AEK Athens tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp.
Ngày 12 tháng 9 năm 2021, anh ghi một bàn từ chấm phạt đền để giúp đội nhà dẫn trước hai bàn trước Ionikos trong trận mở màn giải vô địch quốc gia của AEK, trận đấu kết thúc với chiến thắng 3–0 cho đội chủ nhà.
Hull City
Ngày 17 tháng 1 năm 2025, Amrabat trở lại Anh khi gia nhập câu lạc bộ Hull City tại Championship theo hợp đồng ngắn hạn đến hết mùa giải. Anh ra mắt vào ngày 18 tháng 1 năm 2025, khi vào sân ở phút 82 thay Abu Kamara trong chiến thắng 1–0 trên sân khách trước Millwall.
Wydad
Ngày 25 tháng 5 năm 2025, Amrabat gia nhập câu lạc bộ Wydad tại Botola trước thềm đội bóng tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ.
Sự nghiệp quốc tế
Amrabat từng được kỳ vọng sẽ tham dự giải bóng đá Thế vận hội 2008 cùng Hà Lan, nhưng anh và đồng đội tại PSV khi đó, cũng là cầu thủ Maroc trong tương lai, Ismaïl Aissati, đều không có tên trong danh sách cuối cùng.
Tháng 11 năm 2011, Amrabat quyết định thi đấu cho Maroc. Ngày 11 tháng 11 năm 2011, anh ra mắt Những chú sư tử Atlas của Maroc trong trận gặp Uganda tại LG Cup, trận đấu mà đội thua 0–1. Hai ngày sau, anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong trận giao hữu gặp Cameroon, kết thúc với tỉ số 1–1.
Amrabat được lựa chọn tham dự Thế vận hội 2012 cho đội U-23 Maroc, đá chính trong cả ba trận khi đội tiếp tục bị loại ở vòng bảng. Anh cũng đá chính trong hai trận đầu tiên của Maroc khi đội dừng bước ở cùng giai đoạn tại Cúp bóng đá châu Phi.
Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ Maroc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga. Amrabat đá chính cả ba trận của Maroc khi đội bị loại ở vòng bảng. Ban huấn luyện Maroc bị FIFA và nhiều bên khác chỉ trích nặng nề sau khi cho phép Amrabat thi đấu trong trận vòng bảng thứ hai gặp Bồ Đào Nha, dù anh đã bị chấn động não và phải rời sân sớm ở trận đầu tiên gặp Iran.
Đời tư
Em trai của Amrabat, Sofyan Amrabat, cũng là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp, thi đấu ở cấp câu lạc bộ cho Real Betis tại La Liga theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Fenerbahçe tại Süper Lig, và thi đấu cho Maroc ở cấp độ quốc tế.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 30 tháng 4 năm 2025.
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Omniworld | 2006–07 | Eerste Divisie | 36 | 14 | 1 | 1 | — | — | — | 37 | 15 | |||
| VVV-Venlo | 2007–08 | Eredivisie | 33 | 10 | 0 | 0 | — | — | — | 33 | 10 | |||
| PSV | 2008–09 | Eredivisie | 25 | 5 | 1 | 0 | — | 3 | 0 | 1 | 0 | 30 | 5 | |
| 2009–10 | 25 | 3 | 3 | 1 | — | 4 | 1 | — | 32 | 5 | ||||
| 2010–11 | 6 | 1 | 2 | 1 | — | 5 | 0 | — | 13 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 56 | 9 | 6 | 2 | — | 12 | 1 | 1 | 0 | 75 | 12 | |||
| Kayserispor | 2010–11 | Süper Lig | 14 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 14 | 1 | |||
| 2011–12 | 24 | 5 | 2 | 1 | — | — | — | 26 | 6 | |||||
| Tổng cộng | 38 | 6 | 2 | 1 | — | — | — | 40 | 7 | |||||
| Galatasaray | 2012–13 | Süper Lig | 30 | 1 | 2 | 0 | — | 10 | 0 | 1 | 0 | 43 | 1 | |
| 2013–14 | 4 | 0 | 3 | 2 | — | 5 | 0 | 1 | 0 | 13 | 2 | |||
| Tổng cộng | 34 | 1 | 5 | 2 | — | 15 | 0 | 2 | 0 | 56 | 3 | |||
| Málaga (mượn) | 2013–14 | La Liga | 15 | 2 | — | — | — | — | 15 | 2 | ||||
| 2014–15 | 31 | 6 | 4 | 0 | — | — | — | 35 | 6 | |||||
| Tổng cộng | 46 | 8 | 4 | 0 | — | — | — | 50 | 8 | |||||
| Málaga | 2015–16 | La Liga | 13 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| Watford | 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 12 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 15 | 0 | |||
| 2016–17 | 29 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 29 | 0 | ||||
| 2017–18 | 3 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 44 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 48 | 0 | ||||
| Leganés (mượn) | 2017–18 | La Liga | 30 | 2 | 5 | 1 | — | — | — | 35 | 3 | |||
| Al-Nassr | 2018–19 | Saudi Pro League | 26 | 5 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | — | 30 | 5 | ||
| 2019–20 | 29 | 4 | 4 | 1 | — | 2 | 0 | 1 | 0 | 36 | 5 | |||
| 2020–21 | 25 | 6 | 3 | 1 | — | 5 | 0 | 1 | 0 | 34 | 7 | |||
| Tổng cộng | 80 | 15 | 8 | 1 | — | 9 | 0 | 2 | 0 | 100 | 17 | |||
| AEK Athens | 2021–22 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 29 | 6 | 2 | 0 | — | — | — | 31 | 6 | |||
| 2022–23 | 31 | 8 | 3 | 0 | — | — | — | 34 | 8 | |||||
| 2023–24 | 27 | 6 | 2 | 0 | — | 10 | 0 | — | 39 | 6 | ||||
| 2024–25 | 6 | 1 | 0 | 0 | — | 3 | 1 | — | 9 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 93 | 21 | 7 | 0 | — | 13 | 1 | — | 113 | 22 | ||||
| Hull City | 2024–25 | Championship | 10 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 513 | 84 | 43 | 9 | 1 | 0 | 49 | 2 | 5 | 0 | 611 | 97 | ||
- ^ Bao gồm Cúp KNVB, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, Cúp FA, King Cup, Cúp bóng đá Hy Lạp
- ^ Bao gồm Cúp EFL
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Lần ra sân ở Johan Cruyff Shield
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
- ^ a b c Lần ra sân ở AFC Champions League
- ^ a b Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
- ^ Bốn lần ra sân ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2019
| Maroc | ||
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|
| 2011 | 2 | 1 |
| 2012 | 9 | 1 |
| 2013 | 6 | 0 |
| 2014 | 6 | 1 |
| 2015 | 3 | 1 |
| 2016 | 8 | 0 |
| 2017 | 6 | 0 |
| 2018 | 12 | 1 |
| 2019 | 12 | 2 |
| Tổng cộng | 64 | 7 |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Maroc trước.
| No | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 13 tháng 11 năm 2011 | Sân vận động Marrakech, Marrakesh, Maroc | 1–1 | 1–1 (2–4 pen.) | LG Cup 2011 | |
| 2. | 13 tháng 10 năm 2012 | 4–0 | 4–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2013 | ||
| 3. | 13 tháng 11 năm 2014 | Sân vận động Adrar, Agadir, Maroc | 1–0 | 6–1 | Giao hữu | |
| 4. | 5 tháng 9 năm 2015 | Sân vận động Quốc gia 12 tháng 7, São Tomé, São Tomé and Príncipe | 1–0 | 3–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 | |
| 5. | 16 tháng 10 năm 2018 | Sân vận động Said Mohamed Cheikh, Mitsamiouli, Comoros | 2–1 | 2–2 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019 | |
| 6. | 15 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Ibn Batouta, Tangier, Maroc | 1–1 | 2–3 | Giao hữu | |
| 7. | 2–2 |
Danh hiệu
PSV Eindhoven
Galatasaray
Al Nassr
AEK Athens
Cá nhân
- Vua kiến tạo Saudi Pro League: 2018–19
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Nordin Amrabat – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Nordin Amrabat tại BDFutbol
- Nordin Amrabat – hình ảnh, video hoặc âm thanh tại Wikimedia Commons (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại Sports Reference (kết quả Thế vận hội) (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại Olympedia (kết quả Thế vận hội) (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại FIFA (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại UEFA (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại L'Équipe (Tiếng Pháp)
- Nordin Amrabat tại Transfermarkt (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại National-Football-Teams.com (Tiếng Anh)
- Nordin Amrabat tại WorldFootball.net (Tiếng Anh)
Thống kê chỉ số