Nikola Moro
Số áo #6Midfielder
Croatia
Câu lạc bộ hiện tại
Bologna
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Moro trong màu áo đội tuyển Croatia tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 12 tháng 3, 1998 | ||
| Nơi sinh | Split, Croatia | ||
| Chiều cao | 1,84 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Bologna | ||
| Số áo | 6 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2004–2009 | Solin | ||
| 2009–2014 | Học viện Dinamo Zagreb | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2019 | Dinamo Zagreb II | 30 | (7) |
| 2016–2020 | Dinamo Zagreb | 87 | (10) |
| 2020–2023 | Dynamo Moscow | 58 | (4) |
| 2022–2023 | → Bologna (mượn) | 26 | (1) |
| 2023– | Bologna | 75 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012 | U-14 Croatia | 2 | (0) |
| 2013 | U-15 Croatia | 4 | (1) |
| 2014 | U-16 Croatia | 6 | (0) |
| 2014–2015 | U-17 Croatia | 17 | (7) |
| 2014–2015 | U-18 Croatia | 7 | (1) |
| 2016–2017 | U-19 Croatia | 12 | (2) |
| 2017–2021 | U-21 Croatia | 24 | (6) |
| 2022– | Croatia | 10 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:33, 23 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:51, 2 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Nikola Moro (phát âm tiếng Ý: [nǐkola môːro]; sinh ngày 12 tháng 3 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Bologna tại giải Serie A và đội tuyển quốc gia Croatia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Dinamo Zagreb
Lên sáu tuổi, anh bắt đầu chơi bóng đá, rồi chuyển đến Zagreb khi 11 tuổi. Là một người hâm mộ Hajduk Split trong những ngày đầu ở Solin, cha của Nikola là ông Miro luôn mong muốn anh cân nhắc sự nghiệp tại học viện Hajduk, nhưng thay vào đó anh lại gia nhập học viện Dinamo Zagreb. Nikola đã được đôn lên đội một Dinamo Zagreb từ học viện trẻ vào năm 2014.
Moro thi đấu trọn vẹn 90 phút trong trận ra mắt giải vô địch quốc gia cho đội một chống lại Lokomotiva vào tháng 5 năm 2016. Anh có trận ra mắt đấu trường Champions League vào ngày 7 tháng 12, trong trận thua 2–0 trên sân khách trước Juventus. Vào ngày 22 tháng 2 năm 2017, anh gia hạn hợp đồng mới đến năm 2022.
Vào ngày 27 tháng 3 năm 2018, trong một trận đấu quốc tế gặp U-21 Moldova, anh dính chấn thương nghiêm trọng sau khi bị đứt dây chằng chéo trước. Anh quay trở lại đội hình vào ngày 26 tháng 9 trong trận đấu thuộc khuôn khổ Cúp quốc gia Croatia gặp Sloga Mravince. Anh có trận ra mắt tại Europa League vào ngày 14 tháng 2 năm 2019 trong trận thua 2–1 trên sân khách trước Viktoria Plzeň.
Vào ngày 6 tháng 11, trong trận đấu sân nhà mang tính quyết định tại Champions League gặp Shakhtar Donetsk, anh đã bị truất quyền thi đấu ở phút thứ 74, sau đó Shakhtar ghi bàn gỡ hòa muộn để ấn định tỷ số 3–3, khiến Dinamo mất cơ hội giành vé trực tiếp lọt vào vòng loại trực tiếp.
Dynamo Moscow
Vào ngày 17 tháng 8 năm 2020, Moro ký hợp đồng có thời hạn 5 năm với câu lạc bộ giải Ngoại hạng Nga Dynamo Moscow. Anh có trận ra mắt hai ngày sau đó trong chiến thắng 2–0 trước Rostov, khi vào thay cho Daniil Fomin ở phút thứ 69. Vào ngày 18 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận thua 3–1 của Dynamo trước CSKA Moscow.
Bologna
Vào ngày 29 tháng 8 năm 2022, Moro gia nhập câu lạc bộ Bologna của Ý theo dạng cho mượn cho đến hết mùa giải 2022–23, kèm theo điều khoản mua đứt. Vào ngày 2 tháng 7 năm 2023, Bologna đã kích hoạt điều khoản mua đứt và chính thức hoàn tất việc chuyển nhượng dài hạn cầu thủ này.
Sự nghiệp quốc tế
Từng đại diện cho các cấp độ U16, U17 và U19 của Croatia, Moro đã cùng đội lọt vào đến vòng tứ kết tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2015 – trước khi để thua trước đội tuyển U-17 Mali. Anh cũng đại diện cho U-21 Croatia thi đấu tại các Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2019 và 2021, đồng thời đảm nhận băng đội trưởng đưa đội tuyển lọt vào đến vòng tứ kết của giải đấu năm 2021 lần đầu tiên trong lịch sử đội bóng.
Vào ngày 17 tháng 5 năm 2021, Moro có tên trong danh sách sơ bộ gồm 34 cầu thủ của đội tuyển chuẩn bị cho UEFA Euro 2020, nhưng không lọt vào danh sách 26 cầu thủ chính thức cuối cùng. Anh được gọi tập trung lên đội tuyển quốc gia Croatia lần đầu tiên vào ngày 16 tháng 8 năm 2021, trước thềm các trận đấu vòng loại World Cup tháng 9 gặp Nga, Slovakia và Slovenia. Dẫu vậy, Moro phải chờ tới ngày 29 tháng 3 năm 2022 mới có trận đấu ra mắt, khi anh được tung vào sân trong chiến thắng giao hữu 2–1 trước Bulgaria.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 23 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Dinamo Zagreb II | 2015–16 | Druga HNL | 12 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | |||
| 2016–17 | 13 | 5 | — | — | — | 13 | 5 | |||||
| 2018–19 | 5 | 2 | — | — | — | 5 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 30 | 7 | — | — | — | 30 | 7 | |||||
| Dinamo Zagreb | 2015–16 | Prva HNL | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| 2016–17 | 15 | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 18 | 1 | |||
| 2017–18 | 24 | 4 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | 30 | 4 | |||
| 2018–19 | 19 | 3 | 1 | 0 | 4 | 0 | — | 24 | 3 | |||
| 2019–20 | 28 | 2 | 3 | 0 | 9 | 0 | 1 | 0 | 41 | 2 | ||
| Tổng cộng | 87 | 10 | 9 | 0 | 18 | 0 | 1 | 0 | 115 | 10 | ||
| Dynamo Moscow | 2020–21 | Russian Premier League | 24 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 26 | 3 | |
| 2021–22 | 28 | 1 | 6 | 1 | — | — | 34 | 2 | ||||
| 2022–23 | 6 | 0 | 0 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 58 | 4 | 8 | 1 | 0 | 0 | — | 66 | 5 | |||
| Bologna (mượn) | 2022–23 | Serie A | 26 | 1 | 2 | 0 | — | — | 28 | 1 | ||
| Bologna | 2023–24 | Serie A | 23 | 1 | 4 | 1 | — | — | 27 | 2 | ||
| 2024–25 | 22 | 0 | 3 | 0 | 7 | 0 | — | 32 | 0 | |||
| 2025–26 | 30 | 2 | 1 | 0 | 11 | 0 | 2 | 0 | 44 | 2 | ||
| Tổng cộng Bologna | 101 | 4 | 10 | 1 | 18 | 0 | 2 | 0 | 131 | 5 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 276 | 25 | 27 | 2 | 36 | 0 | 3 | 0 | 342 | 27 | ||
- ^ Bao gồm Cúp quốc gia Croatia, Cúp quốc gia Nga, Coppa Italia
- ^ a b c Ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b c d Ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Siêu cúp quốc gia Croatia
- ^ Ra sân tại Supercoppa Italiana
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 2 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Croatia | 2022 | 1 | 0 |
| 2024 | 1 | 0 | |
| 2025 | 5 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 10 | 0 | |
Danh hiệu
Dinamo Zagreb
- Prva HNL: 2015–16, 2017–18, 2018–19, 2019–20
- Cúp quốc gia Croatia: 2020–21
- Siêu cúp quốc gia Croatia: 2019
Bologna
Cá nhân
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web Bologna FC 1909
- Nikola Moro tại Liên đoàn bóng đá Croatia
- Nikola Moro – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số