Nahuel
Số áo #77Forward
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
Johor Darul Ta'zim
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Guzmán với UANL năm 2015 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nahuel Ignacio Guzmán Palomeque | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 10 tháng 2, 1986 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Rosario, Santa Fe, Argentina | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,92 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | UANL | ||||||||||||||||
| Số áo | 1 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Newell's Old Boys | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2005–2014 | Newell's Old Boys | 81 | (0) | ||||||||||||||
| 2008–2009 | → CSIR (mượn) | 30 | (0) | ||||||||||||||
| 2014– | UANL | 447 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2003 | U-17 Argentina | 8 | (0) | ||||||||||||||
| 2004 | U-20 Argentina | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2014–2017 | Argentina | 6 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Nahuel Ignacio Guzmán Palomeque (sinh ngày 10 tháng 2 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá người Argentina chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ UANL tại Liga MX.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Newell's Old Boys
Guzmán ra mắt chuyên nghiệp cho Newell's Old Boys vào tháng 8 năm 2006 trong trận gặp C.A. Belgrano. Năm 2008, ông được cho Independiente Rivadavia mượn đến năm 2009. Ông trở thành nhân tố quan trọng trong chức vô địch của Newell's tại giải Torneo Final 2013.
UANL
Tháng 7 năm 2014, ông chuyển đến câu lạc bộ UANL tại Liga MX để thi đấu ở mùa giải Apertura 2014. Guzmán ra mắt chính thức cho Tigres trong trận hòa 0–0 với Atlas de Guadalajara tại Sân vận động Jalisco vào ngày 19 tháng 7. Mùa giải đó, Guzmán cùng câu lạc bộ vào chung kết Liga MX gặp Club América. Ở lượt đi trên sân nhà, Tigres thắng 1–0 nhờ bàn thắng của Joffre Guerrón. Ở lượt về, Guzmán nhận thẻ đỏ, cũng như các đồng đội Hernán Burbano và Damián Ariel Álvarez. Tigres thua 0–3, với tổng tỷ số 1–3.
Tigres vào chung kết Copa Libertadores 2015 gặp River Plate. Sau trận hòa 0–0 ở lượt đi trên sân nhà, Tigres thua 0–3 ở lượt về tại Buenos Aires.
Tháng 12 năm 2015, Guzmán cùng đội bóng trở thành nhà vô địch mùa giải Apertura 2015. Ở lượt đi chung kết gặp Pumas UNAM, Tigres thắng 3–0. Ở lượt về, Pumas thắng lại 3–0. Trong hiệp phụ, Tigres ghi bàn nâng tỷ số lên 1–3 ở phút 103, nhưng Pumas gỡ thành 1–4 ở phút 119. Sau tổng tỷ số 4–4, Tigres thắng 4–2 trên loạt sút luân lưu, trong đó Guzmán cản phá cú sút thứ tư của Pumas.
Một năm sau, Guzmán cùng đội bóng đối đầu América để tranh chức vô địch lần thứ năm. Hai đội hòa 1–1 ở cả lượt đi và lượt về. Sau tổng tỷ số 2–2, Tigres thắng 3–0 trên loạt sút luân lưu, trong đó Guzmán cản phá cả 3 quả phạt đền. Guzmán được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất của trận lượt về và là thủ môn xuất sắc nhất Apertura 2016, với 9 trận giữ sạch lưới cùng nhiều pha cứu thua ấn tượng trước América ở chung kết.
Trong trận lượt về vòng 16 đội CONCACAF Champions League gặp Alianza, khi đội bóng của ông đứng trước nguy cơ bị loại do luật bàn thắng sân khách vì tổng tỷ số đang hòa, Guzmán ghi bàn bằng đầu từ một quả đá phạt ở phút bù giờ thứ tư của hiệp hai để giúp đội thắng chung cuộc.
Tháng 4 năm 2024, Guzmán bị Liên đoàn bóng đá México treo giò 11 trận và phạt tiền sau khi bị phát hiện chiếu tia laser vào các cầu thủ CF Monterrey là Sergio Canales và Esteban Andrada.
Sự nghiệp quốc tế
Guzmán là một phần quan trọng của đội U-17 Argentina tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2003. Ngày 13 tháng 10 năm 2014, ông thi đấu 45 phút cho Argentina trong chiến thắng 7–0 trước Hồng Kông ở một trận giao hữu.
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách sơ bộ 35 cầu thủ của Argentina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga. Guzmán được gọi vào danh sách 23 cầu thủ cuối cùng sau khi thủ môn lựa chọn số một Sergio Romero bị loại vì chấn thương.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 8 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Newell's Old Boys | 2005–06 | Argentine Primera División | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| 2006–07 | Argentine Primera División | 4 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 4 | 0 | — | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||||
| CSIR | 2007–08 | Primera Nacional | 6 | 0 | — | — | — | 6 | 0 | |||
| 2008–09 | Primera Nacional | 30 | 0 | — | — | — | 30 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 36 | 0 | — | — | — | 36 | 0 | |||||
| Newell's Old Boys | 2009–10 | Argentine Primera División | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2010–11 | Argentine Primera División | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2011–12 | Argentine Primera División | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| 2012–13 | Argentine Primera División | 34 | 0 | 0 | 0 | 11 | 0 | — | 45 | 0 | ||
| 2013–14 | Argentine Primera División | 38 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | — | 44 | 0 | ||
| Tổng cộng | 74 | 0 | 1 | 0 | 17 | 0 | — | 92 | 0 | |||
| UANL | 2014–15 | Liga MX | 40 | 0 | 3 | 0 | 9 | 0 | — | 52 | 0 | |
| 2015–16 | Liga MX | 39 | 0 | — | 10 | 0 | 1 | 0 | 50 | 0 | ||
| 2016–17 | Liga MX | 39 | 0 | — | 6 | 0 | 1 | 0 | 46 | 0 | ||
| 2017–18 | Liga MX | 42 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 48 | 0 | |
| 2018–19 | Liga MX | 42 | 0 | 3 | 0 | 8 | 0 | 5 | 0 | 58 | 0 | |
| 2019–20 | Liga MX | 29 | 0 | — | 3 | 1 | — | 32 | 1 | |||
| 2020–21 | Liga MX | 34 | 0 | — | 3 | 0 | 3 | 0 | 40 | 0 | ||
| 2021–22 | Liga MX | 42 | 0 | — | — | — | 42 | 0 | ||||
| 2022–23 | Liga MX | 43 | 0 | — | 6 | 0 | 6 | 0 | 55 | 0 | ||
| 2023–24 | Liga MX | 30 | 0 | — | 3 | 0 | 0 | 0 | 33 | 0 | ||
| 2024–25 | Liga MX | 34 | 0 | — | 7 | 0 | 4 | 0 | 45 | 0 | ||
| 2025–26 | Liga MX | 33 | 0 | — | 2 | 0 | 4 | 0 | 39 | 0 | ||
| Tổng cộng | 447 | 0 | 7 | 0 | 61 | 1 | 25 | 0 | 540 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 561 | 0 | 8 | 0 | 78 | 1 | 25 | 0 | 672 | 1 | ||
Quốc tế
- Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 6 năm 2017
| Argentina | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2014 | 2 | 0 |
| 2015 | 3 | 0 |
| 2017 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 6 | 0 |
Danh hiệu
Newell's Old Boys
UANL
- Liga MX: Apertura 2015, Apertura 2016, Apertura 2017, Clausura 2019, Clausura 2023
- Campeón de Campeones: 2016, 2017, 2018, 2023
- CONCACAF Champions League: 2020
- Campeones Cup: 2018, 2023
- Á quân Copa Libertadores: 2015
- Á quân Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ: 2020
Argentina
- Á quân Cúp bóng đá Nam Mỹ: 2015, 2016
Cá nhân
- Liga MX Best XI: Apertura 2015, Apertura 2016, Clausura 2019, Apertura 2025
- Liga MX Save of the Season: 2015–16
- Liga MX Best Goalkeeper: 2022–23
- CONCACAF Champions League Golden Glove: 2020
- CONCACAF Champions League Team of the Tournament: 2020
- Liga MX All-Star: 2021
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Nahuel Guzmán – Thống kê của Liga MX tại MedioTiempo.com (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- Nahuel Guzmán tại ESPN FC
- Nahuel Guzmán tại Soccerway
Thống kê chỉ số