Óscar Aranda
Số áo #11Forward
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
FC Famalicao
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Granados với Costa Rica tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Óscar Esteban Granados Maroto | ||
| Ngày sinh | 25 tháng 10, 1985 | ||
| Nơi sinh | Cartago, Costa Rica | ||
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Cartaginés | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004–2011 | Cartaginés | 166 | (8) |
| 2011 | Orión | 15 | (1) |
| 2012–2022 | Herediano | 404 | (38) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2015 | Costa Rica | 14 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 8 năm 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 1 năm 2019 | |||
Óscar Esteban Granados Maroto (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈoskaɾ esˈteβaŋ ɡɾaˈnaðos]; sinh ngày 25 tháng 10 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá người Costa Rica thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Granados bắt đầu sự nghiệp tại đội bóng địa phương Cartaginés, nơi ông gắn bó trong bảy năm. Vào tháng 6 năm 2011, ông gia nhập đội bóng mới thăng hạng Orión, nhưng rời câu lạc bộ sáu tháng sau đó để chuyển đến Herediano.
Sự nghiệp quốc tế
Granados có trận ra mắt Costa Rica vào tháng 1 trong một trận đấu tại UNCAF Nations Cup 2009 gặp Panamá và tính đến tháng 5 năm 2014 đã có tổng cộng 12 lần khoác áo đội tuyển, không ghi bàn nào. Ông đại diện cho đội tuyển quốc gia trong các trận Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 và là thành viên đội hình Costa Rica tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, nơi ông bị phạt thẻ vàng khi đang ngồi trên ghế dự bị trong trận gặp Hy Lạp. Ông cũng thi đấu tại UNCAF Nations Cup cũng như Cúp Vàng CONCACAF 2009.
Đời tư
Sinh trưởng tại Quircot de Cartago, ông là con trai của Elí Granados và Martiza Maroto, đồng thời kết hôn với Fiorella Alvarado. Anh trai của ông, Michael, từng thi đấu bóng đá chuyên nghiệp cho đội bóng hạng hai Municipal Osa.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Óscar Granados tại National-Football-Teams.com
- Player Hồ sơ Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2016 tại Wayback Machine – Herediano
- Óscar Granados tại Soccerway
Thống kê chỉ số