Quay lại

Ondrej Kricfalusi

Số áo #80

Defender

Quốc tịch Flag Czechia
Tuổi 22
Chiều cao 6' 5"
Cân nặng 196 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Union St.-Gilloise

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Vòng đấu hạng UEFA Europa League 2026–27 bắt đầu vào ngày 16 tháng 9 năm 2026 và kết thúc vào ngày 28 tháng 1 năm 2027. Tổng cộng 36 đội bóng sẽ tranh tài ở giai đoạn này để xác định 24 suất tham dự vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Europa League 2026–27.

Các đội Ararat-Armenia, Bournemouth, Celje, Crystal Palace, Jagiellonia Białystok, Lillestrøm, NEC, OFI, Sunderland và Torreense sẽ có lần đầu tiên góp mặt kể từ khi thể thức vòng bảng được áp dụng (mặc dù NEC từng tham dự vòng bảng UEFA Cup trước đây). Ararat-Armenia, Bournemouth, Lillestrøm, OFI, Sunderland và Torreense sẽ lần đầu tiên tham dự vòng bảng hoặc vòng đấu hạng của một giải đấu lớn thuộc UEFA; trong đó Bournemouth và Torreense lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền tham dự đấu trường châu Âu. Ararat-Armenia sẽ là đội bóng đầu tiên của Armenia thi đấu tại vòng bảng hoặc vòng đấu hạng của Europa League.

Tổng cộng 22 liên đoàn bóng đá quốc gia sẽ có đại diện góp mặt tại giai đoạn này.

Định dạng

Mỗi đội sẽ chơi tám trận, bốn trận trên sân nhà và bốn trận trên sân khách, với tám đối thủ khác nhau, với tất cả 36 đội được xếp hạng trong một bảng xếp hạng duy nhất (được gọi là hệ thống Thụy Sĩ). Các đội được chia thành bốn nhóm dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026 của họ và mỗi đội sẽ chơi với hai đội từ mỗi nhóm trong bốn nhóm - một trên sân nhà và một trên sân khách. Tám đội đứng đầu bảng xếp hạng sẽ được vào thẳng vòng 16 đội. Các đội xếp hạng từ thứ 9 đến thứ 24 sẽ tham gia vòng play-off đấu loại trực tiếp, với các đội xếp hạng từ thứ 9 đến thứ 16 được xếp hạt giống ở lễ bốc thăm. Còn các đội xếp hạng từ thứ 25 đến thứ 36 bị loại khỏi các giải đấu châu Âu.

Tiêu chí xếp hạng

Các đội sẽ được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa và 0 điểm cho một trận thua). Nếu hai hoặc nhiều đội bằng điểm nhau sau khi hoàn thành giai đoạn vòng đấu hạng, các tiêu chí xếp hạng sau đây sẽ được áp dụng, theo đúng thứ tự, để xác định thứ hạng của họ:

  1. Hiệu số bàn thắng bại;
  2. Số bàn thắng ghi được;
  3. Số bàn thắng ghi được trên sân khách;
  4. Số trận thắng;
  5. Số trận thắng trên sân khách;
  6. Số điểm cao hơn mà các đối thủ trong vòng đấu hạng giành được;
  7. Hiệu số bàn thắng bại chung cuộc cao hơn của các đối thủ trong vòng đấu hạng;
  8. Số bàn thắng ghi được bởi các đối thủ trong vòng đấu hạng cao hơn;
  9. Tổng điểm kỷ luật thấp hơn (thẻ đỏ trực tiếp hoặc hai thẻ vàng trong một trận đấu = 3 điểm, thẻ vàng = 1 điểm);
  10. Hệ số câu lạc bộ UEFA.

Trong giai đoạn vòng đấu hạng, các đội được xếp hạng chỉ dựa trên các tiêu chí từ 1 đến 5; nếu vẫn bằng điểm, họ sẽ có cùng thứ hạng và được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Các tiêu chí từ 6 đến 10 sẽ chỉ được áp dụng sau khi các trận đấu cuối cùng đã diễn ra.

Các đội và hạt giống

36 đội bóng được chia thành bốn nhóm hạt giống, mỗi nhóm gồm chín đội; việc phân chia này dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Các đội tham dự bao gồm:

Khóa màu
Các đội xếp hạng từ 1 đến 8 giành quyền vào vòng 16 đội với tư cách là đội hạt giống
Các đội xếp hạng từ 9 đến 16 giành quyền vào vòng play-off đấu loại trực tiếp với tư cách là đội hạt giống
Các đội xếp hạng từ 17 đến 24 giành quyền vào vòng play-off đấu loại trực tiếp với tư cách là đội không hạt giống
Nhóm 1
Đội Ghi chú Hệ số
Hiệp hội bóng đá Đức Bayer Leverkusen 105.000
Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha Benfica 90.000
Liên đoàn bóng đá Ý Juventus 72.250
Liên đoàn bóng đá Ý AC Milan 66.000
Liên đoàn bóng đá Pháp Lyon 65.750
Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan AZ 62.875
Liên đoàn bóng đá Hy Lạp Olympiacos 62.250
Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha Real Sociedad 57.000
Liên đoàn bóng đá Pháp Marseille 54.000
Nhóm 2
Đội Ghi chú Hệ số
Liên đoàn bóng đá Hungary Ferencváros 51.250
Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 50.500
Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ Union Saint-Gilloise 48.000
Liên đoàn bóng đá Croatia Dinamo Zagreb 46.500
Hiệp hội bóng đá Áo Red Bull Salzburg 45.000
Hiệp hội bóng đá Scotland Celtic 44.000
Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc Sparta Praha 38.250
Liên đoàn bóng đá Pháp Rennes 35.000
Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ Anderlecht 30.750
Nhóm 3
Đội Ghi chú Hệ số
Hiệp hội bóng đá Áo Sturm Graz 28.000
Hiệp hội bóng đá Ba Lan Lech Poznań 27.250
Hiệp hội bóng đá Anh Crystal Palace 23.903
Hiệp hội bóng đá Anh Bournemouth 23.903
Hiệp hội bóng đá Anh Sunderland 23.903
Hiệp hội bóng đá Slovenia Celje 23.000
Hiệp hội bóng đá Ba Lan Jagiellonia Białystok 22.000
Hiệp hội bóng đá Síp Omonia 21.250
Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha Celta Vigo 19.409
Nhóm 4
Đội Ghi chú Hệ số
Hiệp hội bóng đá Đức TSG Hoffenheim 18.580
Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 15.500
Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha Torreense 14.633
Hiệp hội bóng đá Israel Hapoel Be'er Sheva 14.000
Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan NEC 13.585
Liên đoàn bóng đá Hy Lạp OFI 9.682
Liên đoàn bóng đá Na Uy Lillestrøm 8.247
Liên đoàn bóng đá Bulgaria Levski Sofia 7.000
Liên đoàn bóng đá Armenia Ararat-Armenia 7.000

Ghi chú

  1. ECL Đương kim vô địch Conference League
  2. EL-PO Các đội thắng vòng play-off
  3. CL-CH Các đội thua vòng play-off Champions League (nhánh Vô địch)
  4. CL-LP Các đội thua vòng play-off Champions League (nhánh League)
  5. CL-L3 Các đội thua vòng loại thứ ba Champions League (nhánh League)

Bốc thăm

Lễ bốc thăm phân cặp cho vòng đấu hạng đã diễn ra tại Grimaldi Forum ở Monaco vào lúc 13:00 CEST ngày 28 tháng 8 năm 2026, cùng thời điểm với lễ bốc thăm vòng đấu hạng Conference League. Phần mềm bốc thăm tự động đã thực hiện toàn bộ quy trình bốc thăm kỹ thuật số một cách ngẫu nhiên, qua đó xác định các trận đấu sân nhà và sân khách cho tất cả các câu lạc bộ. Mỗi đội sẽ đối đầu với hai đối thủ từ mỗi nhóm trong số bốn nhóm hạt giống; trong đó, họ sẽ gặp một đối thủ trên sân nhà và đối thủ còn lại trên sân khách. Các đội không được phép đối đầu với những đối thủ cùng hiệp hội quốc gia và chỉ có thể gặp tối đa hai đội bóng thuộc cùng một hiệp hội. Ngoài ra, bất kỳ cặp đấu nào đã diễn ra trong hai mùa giải gần nhất sẽ không được lặp lại lần thứ ba với cùng một đội đóng vai trò chủ nhà. Kết quả bốc thăm sau đó được công bố theo từng nhóm, bắt đầu từ Nhóm 1, nhằm mục đích "duy trì sự hồi hộp và đảm bảo tính minh bạch cho khán giả".

Đối thủ vòng đấu hạng theo câu lạc bộ
Câu lạc bộ Đối thủ nhóm 1 Đối thủ nhóm 2 Đối thủ nhóm 3 Đối thủ nhóm 4 Hs
trb.
Nhà Khách Nhà Khách Nhà Khách Nhà Khách
Đức Bayer Leverkusen Marseille Lyon Red Bull Salzburg Dinamo Zagreb Celje Lech Poznań Beşiktaş OFI 35,8
Bồ Đào Nha Benfica AZ AC Milan Celtic Viktoria Plzeň Lech Poznań Omonia OFI NEC 36,9
Ý Juventus Real Sociedad AZ Rennes Ferencváros Omonia Celta Vigo NEC Hapoel Be'er Sheva 34,3
Ý AC Milan Benfica Olympiacos Ferencváros Red Bull Salzburg Sunderland Bournemouth Ararat-Armenia Levski Sofia 38,8
Pháp Lyon Bayer Leverkusen Real Sociedad Union Saint-Gilloise Anderlecht Crystal Palace Jagiellonia Białystok Lillestrøm TSG Hoffenheim 39,2
Hà Lan AZ Juventus Benfica Dinamo Zagreb Sparta Praha Sturm Graz Sunderland Hapoel Be'er Sheva Ararat-Armenia 40,0
Hy Lạp Olympiacos AC Milan Marseille Sparta Praha Rennes Jagiellonia Białystok Celje TSG Hoffenheim Torreense 33,9
Tây Ban Nha Real Sociedad Lyon Juventus Viktoria Plzeň Union Saint-Gilloise Bournemouth Crystal Palace Torreense Lillestrøm 38,4
Pháp Marseille Olympiacos Bayer Leverkusen Anderlecht Celtic Celta Vigo Sturm Graz Levski Sofia Beşiktaş 39,0
Hungary Ferencváros Juventus AC Milan Viktoria Plzeň Celtic Celje Lech Poznań Torreense TSG Hoffenheim 39,5
Séc Viktoria Plzeň Benfica Real Sociedad Union Saint-Gilloise Ferencváros Jagiellonia Białystok Bournemouth Levski Sofia Lillestrøm 38,4
Bỉ Union Saint-Gilloise Real Sociedad Lyon Celtic Viktoria Plzeň Lech Poznań Celta Vigo Hapoel Be'er Sheva Beşiktaş 36,7
Croatia Dinamo Zagreb Bayer Leverkusen AZ Anderlecht Rennes Sturm Graz Sunderland NEC Hapoel Be'er Sheva 39,1
Áo Red Bull Salzburg AC Milan Bayer Leverkusen Sparta Praha Anderlecht Crystal Palace Celje Ararat-Armenia Levski Sofia 37,6
Scotland Celtic Marseille Benfica Ferencváros Union Saint-Gilloise Celta Vigo Omonia Beşiktaş Torreense 39,3
Séc Sparta Praha AZ Olympiacos Rennes Red Bull Salzburg Bournemouth Crystal Palace Lillestrøm Ararat-Armenia 33,5
Pháp Rennes Olympiacos Juventus Dinamo Zagreb Sparta Praha Omonia Sturm Graz OFI NEC 36,5
Bỉ Anderlecht Lyon Marseille Red Bull Salzburg Dinamo Zagreb Sunderland Jagiellonia Białystok TSG Hoffenheim OFI 35,7
Áo Sturm Graz Marseille AZ Rennes Dinamo Zagreb Celje Bournemouth OFI TSG Hoffenheim 34,2
Ba Lan Lech Poznań Bayer Leverkusen Benfica Ferencváros Union Saint-Gilloise Sunderland Crystal Palace Torreense OFI 45,8
Anh Crystal Palace Real Sociedad Lyon Sparta Praha Red Bull Salzburg Lech Poznań Jagiellonia Białystok TSG Hoffenheim Beşiktaş 36,2
Anh Bournemouth AC Milan Real Sociedad Viktoria Plzeň Sparta Praha Sturm Graz Celta Vigo Hapoel Be'er Sheva Lillestrøm 35,2
Anh Sunderland AZ AC Milan Dinamo Zagreb Anderlecht Jagiellonia Białystok Lech Poznań Levski Sofia Torreense 34,6
Slovenia Celje Olympiacos Bayer Leverkusen Red Bull Salzburg Ferencváros Omonia Sturm Graz NEC Ararat-Armenia 41,7
Ba Lan Jagiellonia Białystok Lyon Olympiacos Anderlecht Viktoria Plzeň Crystal Palace Sunderland Ararat-Armenia Levski Sofia 33,9
Síp Omonia Benfica Juventus Celtic Rennes Celta Vigo Celje Beşiktaş NEC 39,1
Tây Ban Nha Celta Vigo Juventus Marseille Union Saint-Gilloise Celtic Bournemouth Omonia Lillestrøm Hapoel Be'er Sheva 35,7
Đức TSG Hoffenheim Lyon Olympiacos Ferencváros Anderlecht Sturm Graz Crystal Palace Beşiktaş OFI 35,9
Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş Marseille Bayer Leverkusen Union Saint-Gilloise Celtic Crystal Palace Omonia Hapoel Be'er Sheva TSG Hoffenheim 41,1
Bồ Đào Nha Torreense Olympiacos Real Sociedad Celtic Ferencváros Sunderland Lech Poznań Ararat-Armenia Lillestrøm 35,1
Israel Hapoel Be'er Sheva Juventus AZ Dinamo Zagreb Union Saint-Gilloise Celta Vigo Bournemouth OFI Beşiktaş 37,3
Hà Lan NEC Benfica Juventus Rennes Dinamo Zagreb Omonia Celje Levski Sofia Ararat-Armenia 37,8
Hy Lạp OFI Bayer Leverkusen Benfica Anderlecht Rennes Lech Poznań Sturm Graz TSG Hoffenheim Hapoel Be'er Sheva 43,6
Na Uy Lillestrøm Real Sociedad Lyon Viktoria Plzeň Sparta Praha Bournemouth Celta Vigo Torreense Levski Sofia 34,6
Bulgaria Levski Sofia AC Milan Marseille Red Bull Salzburg Viktoria Plzeň Jagiellonia Białystok Sunderland Lillestrøm NEC 35,4
Armenia Ararat-Armenia AZ Milan Sparta Praha Red Bull Salzburg Celje Jagiellonia Białystok NEC Torreense 35,7

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ - -Ghi chú- -
1 Ý Juventus 1 1 0 0 5 0 +5 3 Đi tiếp vào vòng 16 đội (hạt giống)
2 Anh Crystal Palace 1 1 0 0 4 0 +4 3
3 Séc Sparta Praha 1 1 0 0 4 1 +3 3
4 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1 1 0 0 4 1 +3 3
5 Bỉ Union Saint-Gilloise 1 1 0 0 3 0 +3 3
6 Hungary Ferencváros 1 1 0 0 3 1 +2 3
7 Bồ Đào Nha Benfica 1 1 0 0 2 0 +2 3
8 Đức Bayer Leverkusen 1 1 0 0 2 0 +2 3
8 Hy Lạp OFI 1 1 0 0 2 0 +2 3 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (hạt giống)
10 Anh Bournemouth 1 1 0 0 2 1 +1 3
10 Pháp Lyon 1 1 0 0 2 1 +1 3
10 Bồ Đào Nha Torreense 1 1 0 0 2 1 +1 3
13 Hy Lạp Olympiacos 1 1 0 0 2 1 +1 3
14 Áo Red Bull Salzburg 1 1 0 0 1 0 +1 3
15 Síp Omonia 1 1 0 0 1 0 +1 3
15 Anh Sunderland 1 1 0 0 1 0 +1 3
17 Croatia Dinamo Zagreb 1 0 1 0 0 0 0 1 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (không hạt giống)
17 Israel Hapoel Be'er Sheva 1 0 1 0 0 0 0 1
17 Pháp Rennes 1 0 1 0 0 0 0 1
17 Áo Sturm Graz 1 0 1 0 0 0 0 1
21 Ba Lan Jagiellonia Białystok 1 0 0 1 1 2 −1 0
22 Bỉ Anderlecht 1 0 0 1 1 2 −1 0
22 Na Uy Lillestrøm 1 0 0 1 1 2 −1 0
22 Tây Ban Nha Real Sociedad 1 0 0 1 1 2 −1 0
25 Hà Lan AZ 1 0 0 1 0 1 −1 0
25 Tây Ban Nha Celta Vigo 1 0 0 1 0 1 −1 0
25 Bulgaria Levski Sofia 1 0 0 1 0 1 −1 0
28 Scotland Celtic 1 0 0 1 1 3 −2 0
29 Slovenia Celje 1 0 0 1 0 2 −2 0
29 Ý AC Milan 1 0 0 1 0 2 −2 0
29 Đức TSG Hoffenheim 1 0 0 1 0 2 −2 0
32 Pháp Marseille 1 0 0 1 1 4 −3 0
33 Armenia Ararat-Armenia 1 0 0 1 1 4 −3 0
34 Séc Viktoria Plzeň 1 0 0 1 0 3 −3 0
35 Ba Lan Lech Poznań 1 0 0 1 0 4 −4 0
36 Hà Lan NEC 1 0 0 1 0 5 −5 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 17 tháng 9 năm 2026. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers vòng đấu hạng

Tóm tắt kết quả

Lượt trận 1
Đội nhàTỷ sốĐội khách
Ararat-Armenia Armenia1–4Séc Sparta Praha
Omonia Síp1–0Tây Ban Nha Celta Vigo
AC Milan Ý0–2Bồ Đào Nha Benfica
Bayer Leverkusen Đức2–0Slovenia Celje
Hapoel Be'er Sheva Israel0–0Croatia Dinamo Zagreb
Olympiacos Hy Lạp2–1Ba Lan Jagiellonia Białystok
Anderlecht Bỉ1–2Pháp Lyon
Sturm Graz Áo0–0Pháp Rennes
Sunderland Anh1–0Hà Lan AZ
OFI Hy Lạp2–0Đức TSG Hoffenheim
Levski Sofia Bulgaria0–1Áo Red Bull Salzburg
Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ4–1Pháp Marseille
Celtic Scotland1–3Hungary Ferencváros
Crystal Palace Anh4–0Ba Lan Lech Poznań
Viktoria Plzeň Séc0–3Bỉ Union Saint-Gilloise
Juventus Ý5–0Hà Lan NEC
Lillestrøm Na Uy1–2Bồ Đào Nha Torreense
Real Sociedad Tây Ban Nha1–2Anh Bournemouth

Các trận đấu

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 29 tháng 8 năm 2026, một ngày sau lễ bốc thăm.

Giờ thi đấu được tính theo giờ CET hoặc CEST, theo quy định của UEFA (giờ địa phương, nếu khác biệt, được ghi trong ngoặc đơn).

Lượt trận 1

Ararat-Armenia Armenia1–4Séc Sparta Praha
Chi tiết
Khán giả: 11.400

Omonia Síp1–0Tây Ban Nha Celta Vigo
Chi tiết
Sân vận động GSP, Nicosia
Khán giả: 11.271
Trọng tài: Balázs Berke (Hungary)

AC Milan Ý0–2Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết
Khán giả: 68.393
Trọng tài: Jarred Gillett (Anh)

Bayer Leverkusen Đức2–0Slovenia Celje
Chi tiết
Khán giả: 27.945
Trọng tài: Jasper Vergoote (Bỉ)

Hapoel Be'er Sheva Israel0–0Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
Sân vận động Rapid-Giulești, Bucharest, România
Khán giả: 1.102
Trọng tài: John Brooks (Anh)

Olympiacos Hy Lạp2–1Ba Lan Jagiellonia Białystok
Chi tiết
Sân vận động Karaiskakis, Piraeus
Khán giả: 30.540
Trọng tài: Harm Osmers (Đức)

Anderlecht Bỉ1–2Pháp Lyon
Chi tiết
Sân vận động Constant Vanden Stock, Bruxelles
Khán giả: 16.337

Sturm Graz Áo0–0Pháp Rennes
Chi tiết
Sân vận động Liebenauer, Graz
Khán giả: 13.109

Sunderland Anh1–0Hà Lan AZ
Chi tiết
Sân vận động Ánh sáng, Sunderland
Khán giả: 45.555
Trọng tài: Jérémie Pignard (Pháp)

OFI Hy Lạp2–0Đức TSG Hoffenheim
Chi tiết
Sân vận động Pankritio, Heraklion
Khán giả: 14.909

Levski Sofia Bulgaria0–1Áo Red Bull Salzburg
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia
Khán giả: 22.378

Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ4–1Pháp Marseille
Chi tiết
Sân vận động Beşiktaş, Istanbul
Khán giả: 39.831
Trọng tài: Andrea Colombo (Ý)

Celtic Scotland1–3Hungary Ferencváros
Chi tiết
Khán giả: 48.223
Trọng tài: Patrik Kolarić (Croatia)

Crystal Palace Anh4–0Ba Lan Lech Poznań
Chi tiết
Khán giả: 18.117
Trọng tài: Michal Očenáš (Slovakia)

Viktoria Plzeň Séc0–3Bỉ Union Saint-Gilloise
Chi tiết
Khán giả: 8.211
Trọng tài: Yigal Frid (Israel)

Juventus Ý5–0Hà Lan NEC
Chi tiết
Sân vận động Juventus, Turin
Khán giả: 41.407

Lillestrøm Na Uy1–2Bồ Đào Nha Torreense
Chi tiết
Sân vận động Åråsen, Lillestrøm
Khán giả: 6.568

Real Sociedad Tây Ban Nha1–2Anh Bournemouth
Chi tiết
Sân vận động Anoeta, San Sebastián
Khán giả: 30.020
Trọng tài: Paweł Raczkowski (Ba Lan)

Lượt trận 2

Lượt trận 3

Lượt trận 4

Lượt trận 5

Lượt trận 6

Lượt trận 7

Lượt trận 8

Ghi chú

  1. ^ CEST (UTC+2) cho các ngày đến ngày 25 tháng 10 năm 2025 (lượt trận 1–3) và CET (UTC+1) cho các ngày sau đó (lượt trận 4–8).
  2. ^ Ararat-Armenia sẽ thi đấu các trận sân nhà tại sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan ở Yerevan, thay vì sân nhà thông thường là sân vận động Học viện Bóng đá Yerevan, tại Yerevan do sân này không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.
  3. ^ Do cuộc chiến tại Gaza, các đội bóng của Israel buộc phải thi đấu các trận sân nhà tại địa điểm trung lập cho đến khi có thông báo mới. Do đó, Hapoel Be'er Sheva sẽ thi đấu các trận sân nhà tại sân vận động Rapid-Giulești ở Bucharest, România, thay vì sân nhà thông thường của họ là sân vận động Turner ở Beersheba.
  4. ^ Levski Sofia sẽ thi đấu các trận sân nhà tại sân vận động Quốc gia Vasil Levski ở Sofia, thay vì sân vận động thông thường là sân vận động Georgi Asparuhov, Sofia, do sân này không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 5 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
18 GIỜ : 43 PHÚT : 48 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL