Quay lại

Otto Ruoppi

Số áo #20

Midfielder

Quốc tịch Flag Finland
Tuổi 20
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Mainz

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

KuPS
Tập tin:KuPS logo.svg
Tên đầy đủKuopion Palloseura
Biệt danhKeltamusta (Vàng-Đen)
Thành lập1923; 103 năm trước (1923)
SânVäre Areena
Kuopio
Sức chứa5.000 (2.700 chỗ ngồi)
Chủ tịch điều hànhVesa Kauppila
Người quản lýMiika Nuutinen
Giải đấuVeikkausliiga
2025Veikkausliiga, thứ 1 trên 12 (vô địch)
Websitewww.kups.fi Sửa dữ liệu tại Wikidata
Mùa giải hiện nay

Kuopion Palloseura, thường được gọi với tên KuPS, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Phần Lan có trụ sở tại Kuopio. KuPS thi đấu tại Veikkausliiga, hạng đấu cao nhất của bóng đá Phần Lan. Đội thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động bóng đá Kuopio.

KuPS đã giành tám chức vô địch Phần Lan, năm lần vô địch Cúp bóng đá Phần Lan và một lần vô địch Cúp Liên đoàn bóng đá Phần Lan. Câu lạc bộ xếp thứ tư trong bảng danh dự mọi thời đại của giải vô địch quốc gia Phần Lan.

Lịch sử

Đội hình đầu tiên năm 1923

Câu lạc bộ chính thức được thành lập vào ngày 16 tháng 3 năm 1923 tại Kuopion Seurahuone. Câu lạc bộ được đặt tên là Kuopion Palloseura ("Câu lạc bộ bóng đá Kuopio") với tên viết tắt KPS, sau đó được đổi thành KuPS.

Câu lạc bộ dành phần lớn thập niên 1920 để thi đấu giao hữu với các câu lạc bộ địa phương khác. Trong thập niên 1930 và đầu thập niên 1940, câu lạc bộ thi đấu ở hạng đấu cao thứ hai của bóng đá Phần Lan. KuPS lần đầu thăng hạng lên Mestaruussarja vào năm 1947, nhưng xuống hạng vào cuối mùa giải đầu tiên. Câu lạc bộ thăng hạng trở lại vào năm 1949 và lần này trụ lại hạng đấu cao nhất trong 44 mùa giải liên tiếp.

Trong những năm đầu của câu lạc bộ, KuPS thi đấu với áo sọc dọc màu đen và xanh lá, quần trắng và tất đen. Năm 1935, màu sắc được đổi thành áo vàng, quần đen và tất vàng-đen. Cùng thời điểm đó, tên viết tắt của câu lạc bộ đổi từ KPS thành KuPS.

Kỷ nguyên vàng của KuPS diễn ra từ thập niên 1950 đến thập niên 1970, khi câu lạc bộ giành năm chức vô địch quốc gia, tám lần về nhì và một lần đứng thứ ba. Câu lạc bộ cũng lần đầu vô địch Cúp bóng đá Phần Lan vào năm 1968.

KuPS thi đấu ở hạng đấu cao nhất trong thập niên 1980 nhưng không đạt được thành công đáng kể. Tuy nhiên, thập niên 1980 khép lại với chức vô địch Cúp bóng đá Phần Lan thứ hai của câu lạc bộ vào năm 1989.

Sân vận động bóng đá Kuopio năm 2010.
KuPS gặp HJK tại Magnum Areena, Kuopio. Cúp Liên đoàn bóng đá Phần Lan, 11 tháng 3 năm 2008.

Trong thập niên 1990, KuPS gặp khó khăn tài chính và thậm chí lần đầu rơi xuống hạng ba. Đầu thập niên 2000, KuPS có những mùa giải thi đấu ở cả Hạng nhất và Veikkausliiga. Câu lạc bộ hiện diện ở hạng đấu cao nhất kể từ năm 2008.

Câu lạc bộ chưa từng kết thúc dưới vị trí thứ ba tại giải vô địch kể từ năm 2017. Ở mùa giải 2019, KuPS giành chức vô địch quốc gia thứ sáu dưới sự dẫn dắt của Jani Honkavaara. Trong các năm 2021 và 2022, câu lạc bộ lần lượt giành Cúp bóng đá Phần Lan lần thứ ba và thứ tư. Ở mùa giải 2024, KuPS lần đầu giành cú đúp vô địch quốc gia và cúp quốc gia sau khi đoạt các danh hiệu vô địch Phần Lan và Cúp bóng đá Phần Lan, một lần nữa dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Honkavaara và đội trưởng Petteri Pennanen.

Ở mùa giải 2025, câu lạc bộ giành chức vô địch Phần Lan lần thứ tám và trở thành á quân Cúp bóng đá Phần Lan. KuPS cũng lọt vào Vòng đấu hạng UEFA Conference League 2025–26, lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt ở vòng đấu hạng của một giải đấu châu Âu. Một trận thắng và bốn trận hòa giúp câu lạc bộ giành suất vào vòng play-off vòng đấu loại trực tiếp. Câu lạc bộ trở thành đội bóng Phần Lan đầu tiên đi tiếp từ vòng đấu hạng vào các vòng play-off.

Thành tích theo mùa giải

Các chiến dịch châu Âu

Thành tích tại các giải đấu cấp câu lạc bộ của UEFA

Giải đấu ST T H B BT BB
UEFA Champions League 11 2 2 7 7 29
UEFA Cup Winners' Cup 4 0 2 2 2 7
UEFA Cup / UEFA Europa League 33 10 6 17 30 66
UEFA Conference League 30 8 13 9 47 38
Tổng cộng 78 20 23 35 86 140

Các giải đấu

Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số Y/N
1959–60 Cúp C1 châu Âu PR Tây Đức Eintracht Frankfurt KuPS rút lui
1967–68 Cúp C1 châu Âu 1R Pháp Saint-Étienne 0–2 0–3 0–5
1969–70 UEFA Cup Winners' Cup 1R Bồ Đào Nha Académica de Coimbra 0–0 0–1 0–1
1975–76 Cúp C1 châu Âu 1R Ba Lan Ruch Chorzów 2–2 0–5 2–7
1976–77 UEFA Cup 1R Thụy Điển Östers 3–2 0–2 3–4
1977–78 Cúp C1 châu Âu 1R Bỉ Club Brugge 2–5 0–4 2–9
1978–79 UEFA Cup 1R Đan Mạch Boldklubben 1903 2–1 4–4 6–5
2R Đan Mạch Esbjerg fB 0–2 1–4 1–6
1980–81 UEFA Cup 1R Pháp Saint-Étienne 0–7 0–7 0–14
1990–91 UEFA Cup Winners' Cup 1R Liên Xô Dynamo Kyiv 2–2 0–4 2–6
2011–12 UEFA Europa League 2QR România Gaz Metan Mediaș 1–0 0–2 1–2
2012–13 UEFA Europa League 1QR Wales Llanelli 2–1 1–1 3–2
2QR Israel Maccabi Netanya 0–1 2–1 2–2 (a)
3QR Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor 1–0 0–6 1–6
2018–19 UEFA Europa League 1QR Đan Mạch FC Copenhagen 0–1 1–1 1–2
2019–20 UEFA Europa League 1QR Belarus Vitebsk 2–0 1–1 3–1
2QR Ba Lan Legia Warsaw 0–0 0–1 0–1
2020–21 UEFA Champions League 1QR Na Uy Molde 0–5
UEFA Europa League 2QR Slovakia Slovan Bratislava 1–1 (4–3 p)
3QR Litva Sūduva 2–0
PO România CFR Cluj 1–3
2021–22 UEFA Europa Conference League 1QR Armenia Noah 5–0 0–1 5–1
2QR Ukraina Vorskla Poltava 2–2 3–2 (h.p.) 5–4
3QR Kazakhstan Astana 1–1 4–3 5–4
PO Đức Union Berlin 0–4 0–0 0–4
2022–23 UEFA Europa Conference League 1QR Gruzia Dila Gori 2–0 0–0 2–0
2QR Moldova Milsami Orhei 2–2 4–1 6–3
3QR Thụy Sĩ Young Boys 0–2 0–3 0–5
2023–24 UEFA Europa Conference League 2QR Cộng hòa Ireland Derry City 3–3 1–2 4–5
2024–25 UEFA Conference League 1QR Luxembourg UNA Strassen 5–0 0–0 5–0
2QR Na Uy Tromsø 0–1 0–1 0–2
2025–26 UEFA Champions League 1QR Moldova Milsami Orhei 1–0 0−0 1–0
2QR Kazakhstan Kairat 2–0 0–3 2–3
UEFA Europa League 3QR Latvia RFS 1–0 2–1 3–1
PO Đan Mạch Midtjylland 0–2 0–4 0–6
UEFA Conference League Vòng đấu hạng Kosovo Drita 1–1 — thứ 21
Iceland Breiðablik — 0–0
Slovakia Slovan Bratislava 3–1 —
Ba Lan Jagiellonia Białystok — 0–1
Thụy Sĩ Lausanne-Sport 0–0 —
Anh Crystal Palace — 2–2
PVĐLTT Ba Lan Lech Poznań 0–2 0–1 0–3
2026–27 UEFA Champions League 1QR

Hệ số UEFA

Danh sách sau xếp hạng vị trí hiện tại của KuPS trên bảng xếp hạng câu lạc bộ UEFA:

Hạng Đội Điểm
108 Pháp Strasbourg 15.000
109 Síp APOEL 14.750
110 Phần Lan KuPS 14.000
111 Phần Lan HJK 14.000
112 Israel Hapoel Be'er Sheva 14.000

Chuyển nhượng

Trong vài thập niên gần đây, KuPS đã đào tạo nhiều cầu thủ địa phương cho Veikkausliiga và một số cầu thủ chuyển ra nước ngoài thi đấu. Năm trong bảy khoản phí chuyển nhượng thu về lớn nhất của câu lạc bộ đến từ các cầu thủ địa phương, phần lớn trưởng thành từ hệ thống đào tạo của đội. Kỷ lục phí chuyển nhượng thu về trước đó của câu lạc bộ thuộc về Matias Siltanen, khi đó 17 tuổi, người chuyển đến Djurgården sau mùa ra mắt xuất sắc cho KuPS vào năm 2024. Kỷ lục này bị vượt qua một năm sau đó với thương vụ Otto Ruoppi đến Mainz 05 với giá 1,3 triệu euro, rồi tiếp tục bị vượt qua bởi thương vụ Mohamed Toure chuyển đến FC Viktoria Plzeň với giá 1,5 triệu euro vào tháng 2 năm 2026.

Các vụ chuyển nhượng kỷ lục

Hạng Cầu thủ Đến Phí Năm
1. Guinée Mohamed Toure Séc Viktoria Plzeň 1,5 triệu euro 2026
2. Phần Lan Otto Ruoppi Đức Mainz 05 1,3 triệu euro 2026
3. Phần Lan Matias Siltanen Thụy Điển Djurgården 1,2 triệu euro 2025
4. Phần Lan Ilmari Niskanen Đức FC Ingolsdtadt 370.000 euro 2020
5. Phần Lan Urho Nissilä Bỉ Zulte Waregem 275.000 euro 2018
6. Phần Lan Tony Miettinen Na Uy Odd 180.000 euro 2024
7. Ghana Nana Boateng România CFR Cluj 125.000 euro 2021

Đội hình hiện tại

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Áo Johannes Kreidl
2 HV Thụy Điển Karl Ward
3 TV Phần Lan Saku Heiskanen
4 HV Ghana Kasim Nuhu
6 TV Phần Lan Saku Savolainen
7 TV Phần Lan Jerry Voutilainen
8 TV Phần Lan Petteri Pennanen
9 TĐ Thụy Điển Gustav Engvall
10 TV Argentina Valentín Gasc
11 TĐ Nicaragua Jaime Moreno
12 TM Phần Lan Hemmo Riihimäki
13 TV Phần Lan Niilo Kujasalo
14 TV Phần Lan Samuel Pasanen
17 TV Phần Lan Arttu Heinonen
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Phần Lan Eemil Tanninen
19 TĐ Uganda Calvin Kabuye
20 TV Bờ Biển Ngà Souleymane Soumahoro
21 TĐ Phần Lan Joslyn Luyeye-Lutumba
23 HV Phần Lan Arttu Lötjönen
24 HV Ghana Bob Nii Armah
25 HV Ghana Clinton Antwi
28 HV Pháp Brahima Magassa
29 HV Phần Lan Akseli Puukko
31 HV Phần Lan Tatu Hukkanen
32 HV Phần Lan Rasmus Tikkanen
33 HV Phần Lan Taneli Hämäläinen (mượn từ ADO Den Haag)
34 TV Phần Lan Otto Ruoppi (mượn từ Mainz 05)
37 TM Phần Lan Kasperi Silen

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Ban huấn luyện

Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026

Tên Vai trò
Phần Lan Miika Nuutinen Huấn luyện viên trưởng
Phần Lan Jonas Nyholm Trợ lý huấn luyện viên
Phần Lan Mika Lähderinne Huấn luyện viên thể lực
Phần Lan Joonas Pöntinen Huấn luyện viên thủ môn
Chuyên viên phân tích
Phần Lan Joonas Ojantie Chuyên viên vật lý trị liệu
Phần Lan Sami Miettinen Quản lý đội

Ban lãnh đạo

Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026

Tên Vai trò
Phần Lan Tomi Erola Giám đốc điều hành
Phần Lan Vesa Kauppila Chủ tịch
Phần Lan Sixten Boström Giám đốc thể thao

Danh hiệu

Cổ động viên KuPS

Huấn luyện viên

  • Phần Lan Aaro Heikkinen (1945–57)
  • Hungary Imre Nagy (1947)
  • Phần Lan Martti Kosma (1958)
  • Phần Lan Reino Miettinen (1959)
  • Phần Lan Veijo Pehkonen (1960)
  • Phần Lan Asser Väisänen (1960)
  • Phần Lan Aaro Heikkinen (1961–65)
  • Phần Lan Gunnar Boman (1966–68)
  • Phần Lan Veikko Jokinen (1969–71)
  • Phần Lan Unto Nevalainen (1969–71)
  • Phần Lan Martti Räsänen (1972–79)
  • Phần Lan Matti Terästö (nhiệm kỳ đầu) (1980)
  • Phần Lan Jarmo Flink (mùa cuối) (1980)
  • Phần Lan Ari Savolainen (1981)
  • Phần Lan Matti Väänänen (1982)
  • Ba Lan Bogusław Hajdas (1983–85)
  • Phần Lan Jouko Pasanen (1986)
  • Phần Lan Jouko Pasanen (1987)
  • Phần Lan Aarre Miettinen (tháng 7 năm 1987)
  • Phần Lan Heikki Turunen (1988)
  • Phần Lan Aarre Miettinen (1988)
  • Phần Lan Heikki Turunen (1989)
  • Phần Lan Markku Hyvärinen (tháng 5 năm 1989)
  • Phần Lan Olavi Rissanen (tháng 5 năm 1989)
  • Phần Lan Martti Räsänen (1990–91)
  • Phần Lan Olavi Rissanen (1990–91)
  • Phần Lan Martti Räsänen (1992)
  • Phần Lan Jouni Jäntti (tháng 9 năm 1992)
  • Phần Lan Markku Hyvärinen (tháng 9 năm 1992)
  • Phần Lan Keijo Voutilainen (1993–1994)
  • Phần Lan Hannu Turunen (1995–96)
  • Phần Lan Atik Ismail (1995–96)
  • Phần Lan Jouni Jäntti (1997–98)
  • Phần Lan Ensio Pellikka (1998)
  • Phần Lan Heikki Turunen (1999)
  • Phần Lan Esa Pekonen (2000–2001)
  • Phần Lan Jari Pyykölä (1 tháng 1 năm 2002 – 6 tháng 6 năm 2003)
  • Phần Lan Ismo Lius (tháng 6 năm 2003)
  • Phần Lan Juha Malinen (2005–2006)
  • Phần Lan Kai Nyyssönen (1 tháng 1 năm 2007 – 13 tháng 6 năm 2009)
  • Phần Lan Esa Pekonen (14 tháng 6 năm 2009 – 24 tháng 4 năm 2014)
  • Phần Lan Marko Rajamäki (2 tháng 5 năm 2014 – 2016)
  • Phần Lan Jani Honkavaara (2017–2019)
  • Na Uy Arne Erlandsen (2020)
  • Phần Lan Simo Valakari (2021– 19 tháng 1 năm 2023)
  • Phần Lan Pasi Tuutti (19 tháng 1 năm 2023 – 20 tháng 4 năm 2023)
  • Phần Lan Jani Honkavaara (21 tháng 4 năm 2023– 31 tháng 12 năm 2024)
  • Phần Lan Jarkko Wiss (1 tháng 1 năm 2025 – 31 tháng 12 năm 2025)
  • Phần Lan Miika Nuutinen (1 tháng 1 năm 2026 – nay)

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (3)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 1
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
22 GIỜ : 06 PHÚT : 59 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL