Pape Diallo
Số áo #19Forward
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
Norwich City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 25 tháng 6, 2004 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Saint-Louis, Sénégal | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,82 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Norwich City | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 19 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| Génération Foot | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2023 | Génération Foot | 20 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2025 | Metz B | 10 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2025 | Metz | 45 | (9) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Norwich City | 9 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| U-20 Sénégal | (7) | ||||||||||||||||||||||
| 2022– | Sénégal | 6 | (2) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 3 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14:28, 27 tháng 3 năm 2023 (UTC) | |||||||||||||||||||||||
Papa Amadou Diallo (sinh ngày 25 tháng 6 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Norwich City tại Championship.
Sự nghiệp thi đấu
Tháng 2 năm 2023, Diallo gia nhập Metz. Anh ra mắt đội bóng tại Ligue 1 vào ngày 3 tháng 9 năm 2023, ở trận gặp Reims.
Vào ngày 24 tháng 7 năm 2025, Diallo ký hợp đồng ban đầu kéo dài 4 năm với câu lạc bộ Norwich City với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ, rơi vào khoảng 4,3 triệu bảng.
Sự nghiệp thi đấu quốc tế
Trẻ
Diallo được gọi triệu tập lên đội tuyển U-20 Sénégal chuẩn bị cho Cúp bóng đá U-20 châu Phi 2023. Diallo ghi 2 bàn trong trận gặp Mozambique và giúp đội bóng đánh bại Gambia trong trận chung kết để vô địch giải đấu lần đầu tiên trong lịch sử.
Chuyên nghiệp
Diallo ghi 2 bàn thắng tại Giải vô địch các quốc gia châu Phi 2022, giúp Sénégal vô địch lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 2 năm 2023
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Génération Foot | 2021–22 | Giải bóng đá Ngoại hạng Sénégal | 19 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 19 | 1 |
| 2022–23 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| Tổng cộng | 20 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 | 1 | ||
| Metz 2 | 2022–23 | Championnat National 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 20 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 | 1 | ||
Quốc tế
- Tính đến 24 tháng 2 năm 2023
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2023 | 6 | 2 |
| Tổng cộng | 6 | 2 | |
Bàn thắng quốc tế
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng đầu tiên của Sénégal, cột điểm cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Diallo.
| # | Thời gian | Địa điểm | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 22 tháng 1 năm 2023 | Sân vận động 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie | 2–0 | 3–0 | Giải vô địch các quốc gia châu Phi 2022 | |
| 2 | 31 tháng 1 năm 2023 | Sân vận động Nelson Mandela, Algiers, Algérie | 1–0 | 1–0 |
Tham khảo
Thống kê chỉ số