Rory Mahady
Số áo #48Goalkeeper
Scotland
Câu lạc bộ hiện tại
Leeds United U21
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Scotland | ||
|---|---|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | Scot Gemmill | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Christian Dailly (35) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Fraser Hornby (10) | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Plzeň, Tiệp Khắc; 12 tháng 10 năm 1976) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Dundee, Scotland; 10 tháng 10 năm 2025) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(13 tháng 8 năm 2013) | |||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 6 (Lần đầu vào năm 1980) | ||
| Kết quả tốt nhất | Bán kết (1982, 1992, 1996) | ||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Scotland, do Hiệp hội bóng đá Scotland quản lý, là đội tuyển bóng đá quốc gia dưới 21 tuổi của Scotland và được xem là đội tuyển cung cấp cầu thủ cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland.
Với tư cách một đội tuyển U-21 châu Âu, Scotland thi đấu tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, giải đấu thường được tổ chức hai năm một lần. Đội đã sáu lần giành quyền tham dự vòng chung kết của giải, nhưng chưa từng làm được điều này kể từ năm 1996. Không có giải đấu toàn cầu dành cho các đội tuyển quốc gia U-21. Thành tích tại Giải vô địch châu Âu quyết định suất tham dự Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè, giải đấu mà Scotland không thể tham gia.
Lịch sử
Scotland thi đấu các trận quốc tế U-23, chủ yếu là các trận giao hữu gặp Anh và Wales, từ năm 1955 đến năm 1975. Scotland lần đầu tham dự giải đấu UEFA dành cho các đội tuyển U-23 vào mùa 1975–76. Scotland lọt vào tứ kết nhưng bị Hà Lan loại sau loạt sút luân lưu. Sau đó, một đội U-21 được thành lập để thay thế đội U-23 khi UEFA hạ giới hạn độ tuổi.
U-21 Scotland đã ba lần lọt vào vòng bốn đội cuối cùng của giải đấu châu Âu vào các năm 1982, 1992 và 1996, đồng thời ba lần khác góp mặt ở tứ kết vào các năm 1980, 1984 và 1988. Đội giành quyền tham dự Thế vận hội Mùa hè 1992 và Thế vận hội Mùa hè 1996, nhưng không thể thi đấu do Scotland không có đại diện độc lập trong Ủy ban Olympic Quốc tế. Đội U-21 chưa vượt qua vòng loại một giải đấu vòng chung kết nào kể từ cuối thập niên 1990. Đội lọt vào vòng play-off của các giải 2004 và 2011, nhưng lần lượt thua Croatia và Iceland.
Tại năm 2018, một đội hình U-21 trở lại Giải đấu Toulon. Mặc dù thua Thổ Nhĩ Kỳ trong loạt sút luân lưu tranh hạng ba, Scotland vẫn nhận được Giải Fair Play của giải đấu.
Thành tích thi đấu
Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Giải đấu được tổ chức trên sân nhà
Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | Thành tích vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Pld | W | D | L | GF | GA | Pld | W | D | L | GF | GA | |
| Tứ kết | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | 4 | 0 | 0 | 11 | 2 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 4 | ||||||||
| Tứ kết | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | 5 | 3 | 2 | 0 | 13 | 5 | ||
| Bán kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 4 | ||
| Tứ kết | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 4 | 6 | 4 | 2 | 0 | 11 | 6 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 1 | 4 | ||||||||
| Tứ kết | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | 4 | 3 | 1 | 0 | 7 | 2 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 1 | 4 | 7 | 13 | ||||||||
| Bán kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | 6 | 5 | 0 | 1 | 13 | 5 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 2 | 4 | 8 | 11 | ||||||||
| Hạng tư | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 6 | 8 | 7 | 0 | 1 | 16 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 2 | 1 | 7 | 10 | 20 | ||||||||
| 10 | 4 | 2 | 4 | 18 | 12 | |||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 6 | 6 | |||||||||
| 8 | 5 | 1 | 2 | 11 | 8 | |||||||||
| 10 | 1 | 3 | 6 | 6 | 17 | |||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||
| 8 | 5 | 1 | 2 | 17 | 6 | |||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 18 | 11 | |||||||||
| 8 | 3 | 4 | 1 | 16 | 9 | |||||||||
| 8 | 3 | 2 | 3 | 12 | 15 | |||||||||
| 10 | 2 | 2 | 6 | 8 | 17 | |||||||||
| 10 | 4 | 2 | 4 | 13 | 13 | |||||||||
| 10 | 5 | 3 | 2 | 16 | 5 | |||||||||
| 8 | 1 | 4 | 3 | 6 | 10 | |||||||||
| 10 | 5 | 1 | 4 | 19 | 11 | |||||||||
| Đang diễn ra | 6 | 3 | 1 | 2 | 18 | 7 | ||||||||
| Tổng cộng | Bán kết | 20 | 5 | 5 | 15 | 18 | 23 | 193 | 84 | 42 | 67 | 294 | 231 | |
*Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được phân định bằng loạt sút luân lưu.
Các giải đấu khác
| Năm | Giải đấu | Kết quả | GP | W | D* | L | GS | GA | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giải đấu Toulon | Hạng 6 | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 7 | ||
| Giải đấu Toulon | Vòng bảng | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 3 | ||
| Giải đấu Toulon | Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 7 | ||
| Giải đấu Toulon | Bán kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 2 | ||
| Giải đấu Toulon | Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | ||
| Giải đấu Toulon | Bán kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 7 | ||
| Giải đấu Toulon | Vòng bảng | 4 | 0 | 3 | 1 | 2 | 4 | ||
| Giải đấu Ba quốc gia | Hạng nhất | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | ||
| Giải đấu Ba quốc gia | Hạng nhất | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | ||
| Giải đấu Toulon | Hạng tư | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 5 |
*Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được phân định bằng loạt sút luân lưu.
Huấn luyện viên trưởng

Archie Knox rời cương vị Huấn luyện viên các đội tuyển trẻ quốc gia Scotland vào ngày 30 tháng 8 năm 2007 để đảm nhận công việc toàn thời gian tại Bolton Wanderers với vai trò điều phối viên huấn luyện, còn Maurice Malpas tạm thời tiếp quản đội. Tháng 1 năm 2008, SFA bổ nhiệm Billy Stark làm huấn luyện viên toàn thời gian mới. Ông rời công việc huấn luyện viên của câu lạc bộ Giải hạng nhì Queen's Park để đảm nhận vị trí này. Stark từ chức vào tháng 11 năm 2014.
| Nhiệm kỳ | Huấn luyện viên trưởng |
|---|---|
| 1975–1982 | Andy Roxburgh |
| 1982–1986 | Walter Smith |
| 1986–1993 | Craig Brown |
| 1993–1998 | Tommy Craig |
| 1998–2002 | Alex Smith |
| 2002–2005 | Rainer Bonhof |
| 2005–2006 | Maurice Malpas (tạm quyền) |
| 2006–2007 | Archie Knox |
| 2007–2008 | Maurice Malpas (tạm quyền) |
| 2008–2014 | Billy Stark |
| 2014–2015 | Ricky Sbragia (tạm quyền) |
| 2015 | Danny Lennon (tạm quyền) |
| 2015–2016 | Ricky Sbragia |
| 2016–nay | Scot Gemmill |
Cầu thủ
Ra sân nhiều nhất
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Hạng | Tên | Năm | Câu lạc bộ | Số trận | Bàn thắng | Tỷ lệ bàn/trận |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Christian Dailly | 1990–1996 | Dundee United | 35 | 5 | 0.14 |
| 2 | Steven Pressley | 1993–1996 | Rangers, Coventry City, Dundee United | 27 | 1 | 0.04 |
| 3 | Allan Campbell | 2017–2020 | Motherwell | 24 | 1 | 0.04 |
| 4 | Paul Hanlon | 2009–2012 | Hibernian | 23 | 3 | 0.13 |
| 5 | Craig Easton | 1997–2001 | Dundee United | 22 | 2 | 0.09 |
| 5 | Gary Naysmith | 1996–1999 | Heart of Midlothian | 22 | 0 | 0 |
| 5 | Glenn Middleton | 2018–2022 | Rangers | 22 | 5 | 0.23 |
| 8 | Shaun Maloney | 2001–2005 | Celtic | 21 | 5 | 0.24 |
| 8 | Jeremiah Chilokoa-Mullen | 2023–nay | Leeds United, Inverness Caledonian Thistle, Dunfermline Athletic | 22 | 3 | 0.14 |
| 10 | Stuart Armstrong | 2010–2014 | Dundee United | 20 | 4 | 0.2 |
| 10 | Jamie McCunnie | 2001–2005 | Dundee United, Ross County, Dunfermline Athletic | 20 | 1 | 0.05 |
| 10 | Jordan McGhee | 2013–2017 | Heart of Midlothian | 20 | 0 | 0 |
| 10 | Ross McCrorie | 2016–2020 | Rangers, Portsmouth, Aberdeen | 20 | 1 | 0.05 |
Ghi chú: Câu lạc bộ là các câu lạc bộ mà cầu thủ khoác áo trong thời gian thi đấu cho đội U-21 Scotland. Những cầu thủ được in đậm hiện vẫn đủ điều kiện thi đấu cho đội.
Ghi nhiều bàn nhất
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Hạng | Tên | Năm | Câu lạc bộ | Số trận | Bàn thắng | Tỷ lệ bàn/trận |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Fraser Hornby | 2018–2020 | Everton, Kortrijk, Reims | 18 | 10 | 0.56 |
| 2 | Jordan Rhodes | 2011–2012 | Huddersfield Town | 8 | 8 | 1 |
| 2 | Scott Booth | 1990–1993 | Aberdeen | 15 | 8 | 0.53 |
| 4 | Chris Maguire | 2008–2010 | Aberdeen | 12 | 6 | 0.5 |
| 4 | Jamie Murphy | 2008–2010 | Motherwell | 13 | 6 | 0.46 |
| 4 | Jim Hamilton | 1995–1997 | Dundee, Heart of Midlothian | 14 | 6 | 0.43 |
| 4 | Mark Burchill | 1998–2001 | Celtic | 15 | 6 | 0.4 |
| 8 | Steven Fletcher | 2006–2008 | Hibernian | 7 | 5 | 0.71 |
| 8 | Tony Watt | 2012–2013 | Celtic | 9 | 5 | 0.56 |
| 8 | Gerry Creaney | 1990–1992 | Celtic | 12 | 5 | 0.42 |
| 8 | Steven Thompson | 1997–1999 | Dundee United | 12 | 5 | 0.42 |
| 8 | Simon Lynch | 2002–2003 | Celtic | 13 | 5 | 0.38 |
| 8 | Steven Naismith | 2005–2008 | Kilmarnock, Rangers | 16 | 5 | 0.31 |
| 8 | Shaun Maloney | 2001–2005 | Celtic | 21 | 5 | 0.24 |
| 8 | Christian Dailly | 1990–1996 | Dundee United | 35 | 5 | 0.14 |
| 8 | Glenn Middleton | 2018–2022 | Rangers | 22 | 5 | 0.23 |
Ghi chú: Câu lạc bộ là các câu lạc bộ mà cầu thủ khoác áo trong thời gian thi đấu cho đội U-21 Scotland. Những cầu thủ được in đậm hiện vẫn đủ điều kiện thi đấu cho đội.
Điều kiện thi đấu
Đội tuyển dành cho các cầu thủ sinh vào năm cách năm bắt đầu của mỗi giải đấu 21 năm. Do mỗi giải đấu thường kéo dài hai năm, các cầu thủ có thể tiếp tục thi đấu cho đội U-21 sau sinh nhật lần thứ 22. Miễn là vẫn đủ điều kiện, cầu thủ có thể thi đấu ở bất kỳ cấp độ nào, cho phép họ thi đấu cho đội U-21, đội tuyển quốc gia rồi trở lại đội U-21.[cần dẫn nguồn] Hiện nay, cầu thủ cũng có thể thi đấu cho một quốc gia ở cấp độ trẻ và một quốc gia khác ở cấp đội tuyển quốc gia, với điều kiện cầu thủ đủ tư cách. Ví dụ, Nigel Quashie từng thi đấu cho U-21 Anh và Scotland. Cho đến cuối thập niên 1980, các đội được phép lựa chọn một số cầu thủ quá tuổi vào đội U-21, tương tự thể thức hiện nay tại Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè.
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau được lựa chọn cho các trận đấu thuộc Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 gặp Cộng hòa Séc và Bồ Đào Nha vào tháng 3 năm 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận gặp Bồ Đào Nha. Câu lạc bộ chính xác tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2026.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Ruairidh Adams | 10 tháng 7, 2004 | 4 | 0 | |
| 12 | TM | Liam McFarlane | 26 tháng 9, 2004 | 0 | 0 | |
| 21 | TM | Woody Williamson | 7 tháng 7, 2006 | 0 | 0 | |
| 2 | HV | Dylan Lobban | 26 tháng 8, 2005 | 4 | 0 | |
| 5 | HV | Luke Graham | 11 tháng 2, 2004 | 3 | 0 | |
| 18 | HV | Sam Cleall-Harding | 26 tháng 3, 2006 | 8 | 1 | |
| 19 | HV | Mitchel Frame | 25 tháng 1, 2006 | 2 | 0 | |
| 20 | HV | Jeremiah Chilokoa-Mullen | 17 tháng 6, 2004 | 22 | 3 | |
| 22 | HV | Connor Allan | 10 tháng 1, 2004 | 4 | 0 | |
| HV | Matthew Anderson | 25 tháng 1, 2004 | 12 | 0 | ||
| HV | Colby Donovan | 7 tháng 9, 2006 | 1 | 0 | ||
| 6 | TV | Kyle Ure | 14 tháng 1, 2006 | 4 | 0 | |
| 14 | TV | David Watson | 12 tháng 2, 2005 | 14 | 1 | |
| 16 | TV | Tyler Fletcher | 19 tháng 3, 2007 | 1 | 0 | |
| 17 | TV | Ryan Carr | 23 tháng 9, 2004 | 4 | 0 | |
| TV | Cam Bragg | 10 tháng 4, 2005 | 2 | 0 | ||
| 4 | TĐ | Josh Dede | 4 tháng 1, 2006 | 0 | 0 | |
| 7 | TĐ | Adedire Mebude | 28 tháng 5, 2004 | 19 | 4 | |
| 8 | TĐ | Barney Stewart | 7 tháng 4, 2004 | 4 | 0 | |
| 9 | TĐ | James Wilson | 6 tháng 3, 2007 | 7 | 4 | |
| 10 | TĐ | Ryan Oné | 26 tháng 6, 2006 | 11 | 1 | |
| 11 | TĐ | Emilio Lawrence | 20 tháng 9, 2005 | 7 | 4 | |
| 15 | TĐ | Taylor Steven | 17 tháng 9, 2004 | 3 | 1 | |
| 23 | TĐ | Andy Tod | 26 tháng 2, 2006 | 3 | 0 | |
| TĐ | Robbie Ure | 24 tháng 2, 2004 | 0 | 0 | ||
Các lần triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau cũng đã được triệu tập vào đội U-21 Scotland trong 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện thi đấu; câu lạc bộ hiện tại được hiển thị.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Rory Mahady | 16 tháng 8, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| TM | Callan McKenna | 22 tháng 12, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TM | Murray Johnson | 13 tháng 11, 2004 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Ben McPherson | 19 tháng 3, 2004 | 9 | 0 | gặp | |
| HV | Lenny Agbaire | 4 tháng 3, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Dylan Smith | 21 tháng 6, 2006 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Adam Forrester | 31 tháng 3, 2005 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Charlie McArthur | 12 tháng 5, 2005 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Ewan Wilson | 19 tháng 11, 2004 | 5 | 0 | gặp | |
| TV | Kristi Montgomery | 31 tháng 5, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| TV | Ethan Sutherland | 25 tháng 4, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Daniel Kelly | 3 tháng 10, 2005 | 7 | 0 | gặp | |
| TV | Macaulay Tait | 27 tháng 8, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Rudi Molotnikov | 23 tháng 5, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| TV | Findlay Curtis | 1 tháng 10, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Aidan Borland | 25 tháng 4, 2007 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Cameron Gardner | 22 tháng 9, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Ts’oanelo Lets’osa | 6 tháng 6, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Finlay Pollock | 27 tháng 6, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| TV | Jude Bonnar | 17 tháng 11, 2005 | 2 | 1 | gặp | |
| TV | Bailey Rice | 4 tháng 10, 2006 | 2 | 0 | gặp | |
| TĐ | Rory Wilson | 5 tháng 1, 2006 | 4 | 0 | gặp | |
| TĐ | Miller Thomson | 20 tháng 7, 2004 | 5 | 1 | gặp | |
| TĐ | Bobby Wales | 23 tháng 6, 2005 | 3 | 1 | gặp | |
| ||||||
Đội hình trước đây
Ghi chú
- ^ Giải đấu U-23.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- SFA (U-21)
- Trang web U-21 của UEFA Chứa kho lưu trữ đầy đủ kết quả
- Toàn bộ kết quả U-21 và thống kê cầu thủ tại FitbaStats
- Toàn bộ kết quả U-23 và thống kê cầu thủ tại FitbaStats
Thống kê chỉ số