Saranon Anuin
Số áo #28Goalkeeper
Thailand
Câu lạc bộ hiện tại
BG Pathum United
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Sân vận động Gelora Bung Karno trước trận đấu | |||||||||
| Sự kiện | FIFA ASEAN Cup 2026 (Hạng 1) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||
| Sau hiệp phụ Indonesia thắng 4–2 ở loạt sút luân lưu | |||||||||
| Ngày | 5 tháng 10 năm 2026 | ||||||||
| Địa điểm | Sân vận động Gelora Bung Karno, Jakarta | ||||||||
| Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu | Elkan Baggott (Indonesia) | ||||||||
| Trọng tài | Akhrol Riskullaev (Uzbekistan) | ||||||||
| Khán giả | 70.098 | ||||||||
| Thời tiết | Mây rải rác 30 °C (86 °F) Độ ẩm 62% | ||||||||
Trận chung kết FIFA ASEAN Cup 2026 là trận đấu cuối cùng của FIFA ASEAN Cup 2026, mùa giải đầu tiên của giải đấu bóng đá do FIFA tổ chức dành cho các đội tuyển nam quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Trận đấu được tổ chức vào ngày 5 tháng 10 năm 2026 tại Sân vận động Gelora Bung Karno ở Jakarta, Indonesia, và là cuộc tranh tài giữa chủ nhà Indonesia và Thái Lan, hai đội tuyển đứng đầu hai bảng ở Hạng 1 của giải đấu. Trên đường vào chung kết, Indonesia lần lượt vượt qua Singapore, cầm hòa Malaysia và thắng đậm Bangladesh để giành ngôi đầu bảng A, trong khi Thái Lan đánh bại cả Pakistan lẫn Việt Nam để sớm giành lấy tấm vé duy nhất của bảng B tham dự trận chung kết, mặc dù để thua trước Philippines ở lượt trận cuối cùng. Trận chung kết diễn ra trước sự chứng kiến của 70.098 khán giả, với người cầm còi điều khiển trận đấu là Akhrol Riskullaev, trọng tài người Uzbekistan.
Trận đấu diễn ra một cách kịch tính khi không có bàn thắng nào được ghi trong hiệp một. Sang hiệp hai, Dean James mở tỷ số cho Indonesia ở phút thứ 84, truóc khi Iklas Sanron kịp thời san bằng cách biệt chỉ ba phút sau đó. Bước vào hiệp phụ, Thái Lan bất ngờ vượt lên dẫn trước ở phút thứ 111 nhờ công của Peeradol Chamrasamee, nhưng chỉ năm phút sau, Elkan Baggott mang về bàn thắng gỡ hòa đầy quý giá cho đội chủ nhà. Tỷ số hòa 2–2 buộc cả hai đội phải giải quyết thắng thua bằng loạt sút luân lưu cân não, và cuối cùng Indonesia giành chiến thắng với tỷ số 4–2 khi thực hiện thành công cả bốn cú sút, trong đó thủ môn Emil Audero đã xuất sắc cản phá quả đá luân lưu của Nattapong Sayriya và một cú sút khác của Sarach Yooyen đưa bóng dội cột dọc ra ngoài. Chiến thắng này đã đưa Indonesia trở thành nhà vô địch đầu tiên trong lịch sử giải đấu, đồng thời đây cũng là danh hiệu đầu tiên của đội tuyển quốc gia nước này kể từ năm 1991.
Bối cảnh
Indonesia và Thái Lan là những đội tuyển có số lần tham dự các trận chung kết Giải vô địch bóng đá ASEAN nhiều nhất: Thái Lan góp mặt trong 11 trận chung kết và giành chiến thắng đến 7 lần, dẫn đầu bảng thành tích ở khu vực Đông Nam Á, còn Indonesia thất bại trong cả 6 trận chung kết đã tham dự. Hai đội cũng đã đối đầu với nhau bốn lần tại các trận tranh ngôi vương của Giải vô địch ASEAN, và đều kết thúc với phần thắng nghiêng về Thái Lan vào các năm 2000, 2002, 2016 và 2020. Tại kỳ giải gần đây nhất, Indonesia gây thất vọng khi sớm dừng bước ngay từ vòng bảng, còn Thái Lan lần thứ hai liên tiếp để vuột mất danh hiệu vào tay Việt Nam – đội đã bảo vệ thành công chức vô địch của giải đấu. Trên bảng xếp hạng FIFA, Thái Lan đang dẫn đầu khu vực ở vị trí thứ 93, trong khi Indonesia có thứ hạng 117.
Tính trên mọi đấu trường, Thái Lan đã thắng tổng cộng 39 lần trong các cuộc chạm trán giữa hai đội, trong khi Indonesia thắng 20 trận và 25 trận kết thúc với tỷ số hòa (bao gồm cả những trận phải giải quyết bằng loạt sút luân lưu). Trước khi Đại hội Thể thao Đông Nam Á quy định giới hạn độ tuổi đối với môn bóng đá nam kể từ năm 2001, cả hai quốc gia đã gặp nhau trong mọi kỳ đại hội từ năm 1977 đến năm 1997. Trong số này, có hai trận tranh huy chương vàng vào các năm 1991 và 1997 mà trong đó mỗi đội đã thắng lẫn nhau một lần trên chấm luân lưu.
Đường đến chung kết
| Vòng | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đối thủ | Tỷ số | Vòng bảng | Đối thủ | Tỷ số | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2–0 | Lượt trận 1 | 4–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 0–0 | Lượt trận 2 | 2–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9–2 | Lượt trận 3 | 1–2 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhất bảng A
|
Xếp hạng chung cuộc | Nhất bảng B
Nguồn: FIFA
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Trận đấu
Chi tiết
| Indonesia | 2–2 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Chi tiết | ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–2 | ||
Indonesia
|
Thái Lan
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Trợ lý trọng tài:
|
Luật trận đấu
|
Xem thêm
Ghi chú
- ^ Mỗi đội chỉ có ba lần thực hiện thay đổi cầu thủ (thêm một lần trong hai hiệp phụ), không bao gồm số lần thay đổi cầu thủ trong thời gian nghỉ giữa hai hiệp chính thức, trước khi bắt đầu hiệp phụ và giữa hai hiệp phụ.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số