Sota Kitano
Số áo #8Forward
Japan
Câu lạc bộ hiện tại
RB Salzburg
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Kitano trong màu áo Red Bull Salzburg năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Sōta Kitano | ||
| Ngày sinh | 13 tháng 8, 2004 | ||
| Nơi sinh | Wakayama, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,72 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Red Bull Salzburg | ||
| Số áo | 8 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2010–2013 | Alma Futsal Club | ||
| 2014–2016 | Arterivo Yuasa | ||
| 2017–2022 | Cerezo Osaka | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020 | Cerezo Osaka U-23 | 8 | (0) |
| 2022–2025 | Cerezo Osaka | 68 | (8) |
| 2025– | Red Bull Salzburg | 17 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | U-15 Nhật Bản | 2 | (0) |
| 2019 | U-16 Nhật Bản | 3 | (0) |
| 2022–2023 | U-20 Nhật Bản | 19 | (6) |
| 2025– | Nhật Bản | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:24, 20 tháng 3 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 11 năm 2025 (UTC) | |||
Sōta Kitano (北野 颯太 Kitano Sōta, sinh ngày 13 tháng 8 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Red Bull Salzburg tại Austrian Bundesliga và đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Vào ngày 25 tháng 10 năm 2020, Kitano có trận ra mắt giải đấu khi đối đầu với Gamba Osaka U-23. Khi đó, anh đã trở thành cầu thủ trẻ nhất ra mắt trong một trận đấu chính thức ở tuổi 16, 2 tháng và 12 ngày, phá vỡ kỷ lục cũ do tiền đạo Yoichiro Kakitani nắm giữ.
Vào ngày 18 tháng 2 năm 2022, Kitano được đăng ký là cầu thủ loại 2 cho các trận đấu tại J League. Ngày 25 tháng 2 năm 2022, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp với câu lạc bộ. Kitano ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên vào lưới Kashima Antlers vào ngày 2 tháng 3 năm 2022, lập công ở phút thứ 12. Khi đó mới 17 tuổi, 6 tháng và 17 ngày, anh trở thành cầu thủ trẻ nhất lịch sử câu lạc bộ ghi bàn trong một trận đấu chính thức, phá vỡ kỷ lục của Takumi Minamino (18 tuổi, 2 tháng và 7 ngày). Anh đã giành được giải thưởng New Hero Award vào năm 2022. Vào ngày 10 tháng 6 năm 2023, Kitano ghi bàn thắng đầu tiên tại J1 vào lưới Vissel Kobe ở phút 90+3. Vào tháng 7 năm 2024, anh đã có hai tuần thử việc tại câu lạc bộ Almere City của Hà Lan tại Eredivisie, đây được coi là một bước ngoặt đối với anh.
Vào ngày 9 tháng 6 năm 2025, Kitano ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Red Bull Salzburg tại Austrian Bundesliga.
Sự nghiệp quốc tế
Kitano được triệu tập vào đội tuyển U-20 Nhật Bản vào ngày 7 tháng 2 năm 2023 để tham dự Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023.
Kitano tiếp tục được triệu tập vào đội tuyển U-20 Nhật Bản vào ngày 9 tháng 5 năm 2023 để tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 20 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Cerezo Osaka U-23 | 2020 | J3 League | 8 | 0 | — | — | — | — | 8 | 0 | ||||
| Cerezo Osaka | 2022 | J1 League | 19 | 0 | 0 | 0 | 10 | 3 | — | — | 29 | 3 | ||
| 2023 | J1 League | 12 | 2 | 3 | 2 | 4 | 0 | — | — | 19 | 4 | |||
| 2024 | J1 League | 18 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | — | — | 22 | 2 | |||
| 2025 | J1 League | 19 | 4 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 21 | 4 | |||
| Tổng cộng | 68 | 8 | 4 | 2 | 19 | 3 | — | — | 91 | 13 | ||||
| Red Bull Salzburg | 2024–25 | Austrian Bundesliga | — | — | — | — | 1 | 0 | 1 | 0 | ||||
| 2025–26 | Austrian Bundesliga | 17 | 5 | 4 | 0 | — | 9 | 0 | — | 30 | 5 | |||
| Tổng cộng | 17 | 5 | 4 | 0 | — | 9 | 0 | 1 | 0 | 31 | 5 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 93 | 12 | 8 | 2 | 19 | 3 | 9 | 0 | 1 | 0 | 130 | 18 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Hoàng đế, Cúp quốc gia Áo
- ^ Bao gồm J.League Cup
- ^ Ra sân tại FIFA Club World Cup
- ^ Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 2025 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 1 | 0 | |
Danh hiệu
- Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng của J1 League: Tháng 2/Tháng 3 năm 2025,
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Sōta Kitano tại J.League (bằng tiếng Nhật)
- Hồ sơ tại Cerezo Osaka U-18 Lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2022 tại Wayback Machine
- Hồ sơ tại Cerezo Osaka Lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2025 tại Wayback Machine
Thống kê chỉ số