Slobodan Stanojlovic
Forward
Serbia
Câu lạc bộ hiện tại
Radnik Bijeljina
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Orlići (Những chú đại bàng trẻ) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Serbia | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Aleksandar Rogić | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Nemanja Antonov, Saša Zdjelar, Staniša Mandić (12) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Nemanja Maksimović (4) | ||
| Mã FIFA | SRB | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Sân vận động SC, Qatar; 11 tháng 1 năm 2009) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Sân vận động Čukarički, Serbia; 26 tháng 3 năm 2015) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Hungary; 14 tháng 10 năm 2011) | |||
| Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2015) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch | ||
Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Serbia (tiếng Serbia Latinh: Omladinska reprezentacija Srbije) là đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia của Serbia. Giống như đội tuyển quốc gia, đội được quản lý bởi Hiệp hội bóng đá Serbia. Tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2015 ở New Zealand, U-20 Serbia đã thắng Brasil 2–1 trong trận chung kết, trở thành đội đầu tiên đại diện cho quốc gia này giành một danh hiệu giải đấu của FIFA kể từ khi độc lập khỏi Nam Tư và sau khi Serbia và Montenegro tan rã. U-20 Nam Tư trước đó từng vô địch Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 1987.
Lịch sử
Nam Tư (1977–1992)
U-20 Nam Tư từng tham dự hai kỳ Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới trong thời gian tồn tại. Lần đầu tiên của họ là tại giải đấu năm 1979, nơi họ bị loại ở vòng bảng sau hai trận thua (0–2 trước Ba Lan và 0–1 trước Argentina) cùng một trận thắng (5–0 trước Indonesia). Lần tham dự thứ hai tại giải đấu năm 1987 thành công hơn nhiều, khi họ vô địch giải đấu, đáng chú ý là đánh bại cả ba đội bán kết còn lại và loại đương kim vô địch Brasil trong hành trình của giải, với Robert Prosinečki, một cầu thủ nửa Serbia nửa Croatia, giành Quả bóng vàng cho Cầu thủ xuất sắc nhất giải.
Serbia và Montenegro (1992–2006)
Đội tuyển U-20 CHLB Nam Tư/Serbia và Montenegro không vượt qua vòng loại Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới.
Serbia (từ 2006)
Lần đầu tiên Serbia tham dự với tư cách quốc gia độc lập là tại giải đấu năm 2015 ở New Zealand, nơi họ vô địch giải đấu.
Thành tích thi đấu
Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, trước năm 2005 được gọi là Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới, là giải vô địch bóng đá thế giới dành cho các cầu thủ dưới 20 tuổi và do FIFA tổ chức.
| Thi đấu với tên | Năm | Kết quả | ST | T | H* | B | BT | BB | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 3 | |||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Vô địch | 6 | 5 | 1 | 0 | 17 | 6 | |||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Bị cấm | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Vô địch | 7 | 5 | 1 | 1 | 10 | 4 | |||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Bị hủy | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Chưa xác định | |||||||||
| Tổng cộng | 3/25 | 16 | 11 | 2 | 3 | 32 | 13 | ||
Danh hiệu
Danh hiệu
Giải thưởng cá nhân
- Quả bóng vàng Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới
- Robert Prosinečki – 1987
- Quả bóng bạc Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới
- Zvonimir Boban – 1987
- Quả bóng đồng Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
- Sergej Milinković-Savić – 2015
- Găng tay vàng Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
- Predrag Rajković – 2015
- Chiếc giày bạc Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới
- Davor Šuker – 1987
Kết quả
2014
| 13 tháng 11 năm 2014 Giao hữu | Serbia |
0–1 | Stara Pazova | |
|---|---|---|---|---|
| Báo cáo | Țîră |
Lượng khán giả: 500 Trọng tài: Ilija Brdar (Serbia) |
2015
| 26 tháng 3 năm 2015 Giao hữu | Serbia |
6–0 | Sân vận động Čukarički, Beograd | |
|---|---|---|---|---|
| Maksimović Maraš Mandić Ilić |
Báo cáo |
| 29 tháng 3 năm 2015 Giao hữu | Serbia |
3–0 | Stara Pazova | |
|---|---|---|---|---|
| Andrić Janković Beko |
Báo cáo | Lượng khán giả: 250 Trọng tài: Srđan Jovanović (Serbia) |
| 21 tháng 4 năm 2015 Giao hữu | Serbia |
2–1 | Stara Pazova | |
|---|---|---|---|---|
| 08:00 | Ilić Beko |
Báo cáo | Orenal |
| 24 tháng 5 năm 2015 Giao hữu | Serbia |
1–0 | Trusts Stadium, Dunedin | |
|---|---|---|---|---|
| Veljković |
Báo cáo | Lượng khán giả: 0 Trọng tài: Corey Miles (New Zealand) |
| 31 tháng 5 năm 2015 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Uruguay |
1–0 | Sân vận động Otago, Dunedin | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Pereiro |
Báo cáo | Lượng khán giả: 6.048 Trọng tài: Ryuji Sato (Nhật Bản) |
| 3 tháng 6 năm 2015 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Serbia |
2–0 | Sân vận động Otago, Dunedin | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | S. Milinković-Savić Mandić |
Báo cáo | Lượng khán giả: 4.012 Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador) |
| 6 tháng 6 năm 2015 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Serbia |
2–0 | Sân vận động Otago, Dunedin | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Maksimović Živković |
Báo cáo | Lượng khán giả: 9.248 Trọng tài: Ricardo Marques (Brasil) |
| 10 tháng 6 năm 2015 Vòng 16 đội Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Serbia |
2–1 (s.h.p.) | Sân vận động Otago, Dunedin | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Šaponjić Talabér |
Báo cáo | Mervó |
Lượng khán giả: 5.149 Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Tây Ban Nha) |
| 14 tháng 6 năm 2015 Tứ kết Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Hoa Kỳ |
0–0 (s.h.p.) (5–6 p) |
Sân vận động North Harbour, Auckland | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 | Báo cáo | Lượng khán giả: 10.826 Trọng tài: Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha) |
||
| Loạt sút luân lưu | ||||
| Rubin Payne Arriola Hyndman Zelalem Soñora Delgado Carter-Vickers Requejo |
| 17 tháng 6 năm 2015 Bán kết Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Serbia |
2–1 (s.h.p.) | Sân vận động North Harbour, Auckland | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Živković Šaponjić |
Báo cáo | Koné |
Lượng khán giả: 10.818 Trọng tài: Mauro Vigliano (Argentina) |
| 20 tháng 6 năm 2015 Chung kết Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Brasil |
1–2 (s.h.p.) | Sân vận động North Harbour, Auckland | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 | A. Pereira |
Báo cáo | Mandić Maksimović |
Lượng khán giả: 25.317 Trọng tài: Fahad Al-Mirdasi (Ả Rập Xê Út) |
2016
| 13 tháng 11 năm 2016 Giao hữu | Montenegro |
1–2 | Sân vận động Thành phố Podgorica | |
|---|---|---|---|---|
| Perović |
Báo cáo | Stevanović Apostolović |
Lượng khán giả: 300 Trọng tài: Milovan Milačić (Montenegro) |
2021
| 6 tháng 9 năm 2021 Giao hữu | Ý |
0–1 | Stadio Teofilo Patini, Castel di Sangro | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Báo cáo |
|
Trọng tài: Daniele Paterna (Ý) |
Ban huấn luyện năm 2015
|
Đội hình
- Cầu thủ sau đây được triệu tập tham dự trận giao hữu với Ý vào ngày 6 tháng 9 năm 2021.
Số trận và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 6 tháng 9 năm 2021 sau trận gặp Ý.
Đội hình trước đây
- Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 1979 – Nam Tư
- Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 1987 – Nam Tư
- Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2015 – Serbia
Huấn luyện viên trưởng
| Năm | Tên |
|---|---|
| 2021− | |
| 2017 | |
| 2016–2017 | |
| 2014–2015 | |
| 2011–2012 | |
| 1987 | |
| 1979 |
Thống kê cầu thủ
Thống kê bao gồm các cầu thủ đã thi đấu cho Serbia kể từ năm 2006.
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích đối đầu
Bảng sau đây trình bày thành tích đối đầu của Serbia tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới.
| Đối thủ | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Tỉ lệ thắng % |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | 100,00 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 2 | +2 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 2 | +2 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 0 | +5 | 100,00 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | |
| Tổng cộng | 16 | 11 | 2 | 3 | 32 | 13 | +19 | 68,75 |
Xem thêm
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia
- Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Serbia
- Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Serbia
- Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Serbia
- Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Nam Tư
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hiệp hội bóng đá Serbia (bằng tiếng Serbia)
Thống kê chỉ số