Trofim Melnichenko
Forward
Belarus
Câu lạc bộ hiện tại
FC PORTO II
Giải đấu chuyên nghiệp
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Belarus | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | UEFA (Châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Vitaliy Pavlov | ||
| Sân nhà | Sân vận động Citi (Borisov) | ||
| Mã FIFA | BLR | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Chișinău, Moldova; 30 tháng 8 năm 1992) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Zhodino, Belarus; 8 tháng 6 năm 2019) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Moskva, Nga; 31 tháng 5 năm 2017) (Zhodino, Belarus; 4 tháng 9 năm 2020) | |||
| Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 3 (Lần đầu vào năm 2004) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba (2011) | ||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Belarus là đội tuyển bóng đá quốc gia dành cho lứa tuổi dưới 21 của Belarus và do Liên đoàn bóng đá Belarus quản lý. Đội tuyển tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, giải đấu được tổ chức hai năm một lần.
Lịch sử
Đội tuyển đã ba lần giành quyền tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu. Tại giải năm 2004 ở Đức và giải năm 2009 ở Thụy Điển, đội tuyển đều không thể vượt qua vòng bảng.
Tại U21 Euro 2011 ở Đan Mạch, đội lọt vào bán kết dù chỉ giành một chiến thắng trước Iceland và nhận hai thất bại trước Đan Mạch và Thụy Sĩ, nhờ có thành tích đối đầu ba đội tốt hơn Iceland và Đan Mạch khi cả ba đội có kết quả tổng thể giống nhau. Đội thua Tây Ban Nha với tỉ số 1–3. Sau đó, Belarus đánh bại Cộng hòa Séc 1–0 trong trận tranh hạng ba và giành quyền tham dự giải bóng đá nam tại Thế vận hội Mùa hè 2012.
Sau khi Nga xâm lược Ukraina năm 2022, UEFA cấm Belarus đăng cai các giải đấu quốc tế.
Thành tích tại Giải vô địch châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Vị trí | ST | T | H | B | BT | BB |
| 1976–1992 | Thuộc Liên Xô | |||||||
| Không tham dự | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | Hạng 5 | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | Hạng 7 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | |
| Hạng ba | Hạng 3 | 5 | 2 | 0 | 3 | 5 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | Hạng ba | 3/18 | 11 | 3 | 2 | 6 | 11 | 19 |
Vòng loại U21 Euro 2027
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng I
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận giao hữu gặp Azerbaijan và Trung Quốc vào ngày 4 và 7 tháng 6 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến ngày 7 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu gặp Trung Quốc.
Các cầu thủ được triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau cũng được triệu tập trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HV | Aleksey Dunayev | 11 tháng 9, 2004 | 5 | 0 | gặp Azerbaijan (4 tháng 6 năm 2025) PRE | |
| HV | Yegor Bozhko | 14 tháng 3, 2006 | 0 | 0 | gặp Azerbaijan (4 tháng 6 năm 2025) PRE | |
| HV | Arseniy Ageyev | 19 tháng 7, 2004 | 8 | 0 | gặp Bắc Macedonia (21 tháng 3 năm 2025) PRE | |
| HV | Vladislav Grekovich | 1 tháng 6, 2005 | 2 | 0 | gặp Bắc Macedonia (21 tháng 3 năm 2025) PRE | |
| HV | Matvey Svidinskiy | 16 tháng 5, 2004 | 2 | 0 | gặp Bắc Macedonia (21 tháng 3 năm 2025) PRE | |
| HV | Yegor Khralenkov | 11 tháng 11, 2005 | 0 | 0 | gặp Bắc Macedonia (21 tháng 3 năm 2025) PRE | |
| HV | Vladislav Zhuravlev | 2 tháng 7, 2004 | 6 | 0 | gặp BATE Borisov (17 tháng 11 năm 2024) | |
| HV | Ivan Oreshkevich | 20 tháng 1, 2005 | 2 | 0 | gặp BATE Borisov (17 tháng 11 năm 2024) | |
| TV | Aleksandr Guz | 22 tháng 5, 2004 | 9 | 0 | gặp Azerbaijan (4 tháng 6 năm 2025) PRE | |
| TV | Danila Zhulpa | 16 tháng 7, 2004 | 3 | 0 | gặp Azerbaijan (4 tháng 6 năm 2025) PRE | |
| TV | Anton Lukashov | 16 tháng 9, 2004 | 0 | 0 | gặp Azerbaijan (4 tháng 6 năm 2025) PRE | |
| TV | Mark Mokin | 26 tháng 1, 2006 | 0 | 0 | gặp Azerbaijan (4 tháng 6 năm 2025) PRE | |
| TV | Pavel Kotlyarov | 31 tháng 10, 2004 | 8 | 0 | gặp Thổ Nhĩ Kỳ (25 tháng 3 năm 2025) | |
| TV | Nikita Krasnov | 9 tháng 7, 2004 | 7 | 0 | gặp Thổ Nhĩ Kỳ (25 tháng 3 năm 2025) | |
| TV | Artem Sokolovskiy | 31 tháng 7, 2006 | 2 | 0 | gặp Thổ Nhĩ Kỳ (25 tháng 3 năm 2025) | |
| TV | Nikita Burak | 13 tháng 5, 2004 | 6 | 0 | gặp Bắc Macedonia (21 tháng 3 năm 2025) PRE | |
| TV | Nikolay Sotnikov | 11 tháng 11, 2005 | 0 | 0 | gặp BATE Borisov (17 tháng 11 năm 2024) | |
| TV | Zakhar Gitselev | 21 tháng 2, 2004 | 0 | 0 | gặp Azerbaijan (16 tháng 11 năm 2024) PRE | |
| TĐ | Aleksandr Frantsuzov | 19 tháng 5, 2004 | 3 | 1 | gặp Azerbaijan (4 tháng 6 năm 2025) PRE | |
| TĐ | Timofey Martynov | 6 tháng 5, 2005 | 2 | 1 | gặp Bắc Macedonia (21 tháng 3 năm 2025) PRE | |
| TĐ | Maksim Budko | 30 tháng 1, 2004 | 0 | 0 | gặp BATE Borisov (17 tháng 11 năm 2024) | |
| TĐ | Ivan Grudko | 24 tháng 7, 2004 | 1 | 0 | gặp Azerbaijan (16 tháng 11 năm 2024) PRE | |
| TĐ | Nikolay Mirskiy | 19 tháng 12, 2005 | 0 | 0 | gặp Azerbaijan (16 tháng 11 năm 2024) PRE | |
| TĐ | Trofim Melnichenko | 18 tháng 9, 2006 | 3 | 0 | gặp Quần đảo Faroe (15 tháng 10 năm 2024) | |
Xem thêm
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Belarus
- Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Belarus
- Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Belarus
- Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Belarus
Tham khảo
Thống kê chỉ số