Yukhym Konoplia
Số áo #22Defender
Ukraine
Câu lạc bộ hiện tại
Borussia Mönchengladbach
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ukraina | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Dmytro Mykhaylenko | ||
| Đội trưởng | Maksym Melnychenko | ||
| Mã FIFA | UKR | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Mendoza, Argentina, 17 tháng 6 năm 2001) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Whangārei, New Zealand, 2 tháng 6 năm 2015) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Mendoza, Argentina; 28 tháng 6 năm 2001) (Utrecht, Hà Lan; 14 tháng 6 năm 2005) (Doetinchem, Hà Lan; 22 tháng 6 năm 2005) | |||
| Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 2001) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2019) | ||
Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ukraina chủ yếu là một đội tuyển đặc biệt được thành lập để tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới sau thành tích thành công của Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Ukraina. Đội cũng được sử dụng như lực lượng dự bị trực tiếp cho Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ukraina.
Trong đội tuyển Liên Xô năm 1977 giành chức vô địch kỳ đầu tiên của Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới FIFA, 9 trong số 18 cầu thủ của đội hình Liên Xô là người Ukraina. Với tư cách một quốc gia độc lập, tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019, Ukraina giành danh hiệu đầu tiên trong lịch sử quốc gia sau khi đánh bại Hàn Quốc 3−1 trong trận chung kết. Họ giữ ngôi vô địch trong gần 4 năm, do kỳ 2021 bị hủy vì COVID-19, cho đến khi không vượt qua vòng loại kỳ 2023, nơi Uruguay giành chức vô địch.
Đội được thành lập bởi huấn luyện viên trưởng, người được bổ nhiệm và chỉ đạo bởi Hiệp hội bóng đá Ukraina, cơ quan quản lý bóng đá tại Ukraina.
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
| Năm | Vòng | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB | Đội hình | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Một phần của | ||||||||||
| Không tham dự | ||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Vòng 16 đội | Hạng 11 | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 5 | Đội hình | ||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Vòng 16 đội | Hạng 12 | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 7 | Đội hình | ||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Vòng 16 đội | Hạng 9 | 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 1 | Đội hình | ||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Vô địch | Hạng 1 | 7 | 6 | 1 | 0 | 13 | 4 | Đội hình | ||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Vòng 16 đội | Hạng 10 | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 4 | Đội hình | ||
| Chưa xác định | ||||||||||
| Tổng cộng | Vô địch | 5/15 | 23 | 12 | 7 | 4 | 41 | 21 | - | |
- 2001: Vòng 16 đội (dẫn dắt bởi Anatoli Kroschenko)
- Cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Ukraina tại giải đấu: Oleksiy Byelik 3 bàn
- 2005: Vòng 16 đội (dẫn dắt bởi Oleksiy Mykhaylychenko)
- Cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Ukraina tại giải đấu: Oleksandr Aliyev 5 bàn
- 2015: Vòng 16 đội (dẫn dắt bởi Oleksandr Petrakov)
- Cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Ukraina tại giải đấu: Viktor Kovalenko 5 bàn
- 2019: Vô địch (dẫn dắt bởi Oleksandr Petrakov)
- Cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Ukraina tại giải đấu: Danylo Sikan 4 bàn
- 2025: Vòng 16 đội (dẫn dắt bởi Dmytro Mykhailenko)
- Cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Ukraina tại giải đấu: Hennadiy Synchuk 2 bàn
Kết quả và lịch thi đấu
2025
| 22 tháng 3 năm 2025 Giao hữu | Ukraina |
1–0 | Thổ Nhĩ Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 |
|
Chi tiết |
| 6 tháng 6 năm 2025 Giao hữu | Ukraina |
bị hủy | San Pedro del Pinatar, Tây Ban Nha | |
|---|---|---|---|---|
| 10 tháng 6 năm 2025 Giao hữu | Ukraina |
1–1 | San Pedro del Pinatar, Tây Ban Nha | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 |
|
Chi tiết |
| 27 tháng 9 năm 2025 Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2025 | Hàn Quốc |
1–2 | Estadio Elías Figueroa Brander, Valparaíso, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 | Kim Myung-jun |
Chi tiết | Lượng khán giả: 2.552 Trọng tài: Keylor Herrera (Costa Rica) |
| 30 tháng 9 năm 2025 Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2025 | Panamá |
1–1 | Estadio Elías Figueroa Brander, Valparaíso, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 | Herrera |
Chi tiết | Synchuk |
Lượng khán giả: 1.471 Trọng tài: Kevin Ortega (Peru) |
| 3 tháng 10 năm 2025 Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2025 | Ukraina |
2–1 | Estadio Nacional Julio Martínez Prádanos, Santiago, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 |
|
Chi tiết | Miño |
Lượng khán giả: 7.040 Trọng tài: Khalid Al-Turais (Ả Rập Xê Út) |
| 7 tháng 10 năm 2025 Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2025 Vòng 16 đội | Ukraina |
0–1 | Estadio Elías Figueroa Brander, Valparaíso, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 | Chi tiết | García |
Lượng khán giả: 5.345 Trọng tài: Jalal Jayed (Maroc) |
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sinh năm 2005 hoặc sau đó đủ điều kiện cho đội tuyển hiện tại.
Các cầu thủ sau được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2025 vào tháng 9–tháng 10 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng chính xác tính đến ngày 7 tháng 10 năm 2025, sau trận gặp Tây Ban Nha.
Triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau đã được triệu tập vào đội trong vòng 12 tháng qua.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Illya Popovych | 30 tháng 11, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| TM | Illya Voloshyn | 15 tháng 1, 2007 | 1 | 0 | v. | |
| TM | Denys Marchenko | 5 tháng 2, 2007 | 1 | 0 | v. | |
| TM | Maksym Voronov | 9 tháng 6, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Mykola Oharkov | 18 tháng 2, 2005 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Vladyslav Zakharchenko | 16 tháng 6, 2006 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Oleksandr Zhovtenko | 17 tháng 2, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Anton Drozd | 6 tháng 8, 2005 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Ivan Yermachkov | 8 tháng 6, 2005 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Ramik Hadzhyiev | 14 tháng 8, 2005 | 3 | 1 | v. | |
| TV | Ivan Chaban | 24 tháng 7, 2006 | 3 | 1 | v. | |
| TV | Roman Salenko | 18 tháng 5, 2005 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Viktor Tsukanov | 4 tháng 2, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Dmytro Kremchanin | 22 tháng 3, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Maksym Len | 25 tháng 11, 2006 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Andriy Matkevych | 11 tháng 1, 2005 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Dmytro Hodya | 10 tháng 3, 2005 | 2 | 1 | v. | |
| TV | Timur Tutierov | 11 tháng 6, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Artem Husol | 5 tháng 1, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Vladyslav Herych | 7 tháng 11, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Artem Stepanov | 10 tháng 8, 2007 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Fedir Zadorozhnyi | 16 tháng 11, 2006 | 2 | 0 | v. | |
| ||||||
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019 (thành tích tốt nhất của Ukraina)
Vòng bảng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | −6 | 0 |
Vòng 16 đội
Tứ kết
Bán kết
Chung kết
| Ukraina | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
Đội hình năm 2019
21 cầu thủ sau được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019. Vào ngày 15 tháng 7 năm 2019, tất cả cầu thủ trong đội hình được trao Huân chương Công trạng hạng ba theo sắc lệnh của tổng thống, trong khi ban huấn luyện của Petrakov được vinh danh với danh hiệu "Nhà hoạt động nhà nước được vinh danh về văn hóa thể chất và thể thao của Ukraina".
Huấn luyện viên trưởng: Oleksandr Petrakov
- Huấn luyện viên: Andriy Annenkov
- Huấn luyện viên: Vyacheslav Kernozenko
- Huấn luyện viên: Vyacheslav Ruzhentsev
| # | Vị trí | Cầu thủ | Ngày sinh và tuổi | Câu lạc bộ | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Andriy Lunin | 11 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 12 | TM | Vladyslav Kucheruk | 14 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 20 | TM | Dmytro Riznyk | 30 tháng 1, 1999 (20 tuổi) | |||
| 2 | HV | Valeriy Bondar | 27 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 3 | HV | Oleksandr Safronov | 11 tháng 6, 1999 (19 tuổi) | |||
| 4 | HV | Denys Popov | 17 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 5 | HV | Oleh Veremiyenko | 13 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 9 | HV | Viktor Korniyenko | 14 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 13 | HV | Danylo Beskorovainyi | 7 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 17 | HV | Yukhym Konoplia | 26 tháng 8, 1999 (19 tuổi) | |||
| 19 | HV | Ihor Snurnitsyn | 7 tháng 3, 2000 (19 tuổi) | |||
| 6 | TV | Maksym Chekh | 3 tháng 1, 1999 (20 tuổi) | |||
| 7 | TV | Heorhiy Tsitaishvili | 18 tháng 11, 2000 (18 tuổi) | |||
| 8 | TV | Oleksiy Khakhlyov | 6 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 10 | TV | Serhiy Buletsa | 16 tháng 2, 1999 (20 tuổi) | |||
| 15 | TV | Kyrylo Dryshlyuk | 16 tháng 9, 1999 (19 tuổi) | |||
| 16 | TV | Mykola Musolitin | 21 tháng 1, 1999 (20 tuổi) | |||
| 21 | TV | Oleksiy Kashchuk | 29 tháng 6, 2000 (18 tuổi) | |||
| 11 | TĐ | Vladyslav Supriaha | 15 tháng 2, 2000 (19 tuổi) | |||
| 14 | TĐ | Danylo Sikan | 16 tháng 4, 2001 (18 tuổi) | |||
| 18 | TĐ | Denys Ustymenko | 12 tháng 4, 1999 (20 tuổi) | |||
Thành tích đối đầu
Bảng sau cho thấy thành tích đối đầu của Ukraina tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới.
| Đối thủ | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Tỷ lệ thắng % |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 2 | +2 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | 100,00 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | −1 | 0,00 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 8 | 3 | +5 | 66,67 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 3 | +0 | 50,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 2 | +3 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | +0 | 0,00 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | +4 | 66,67 | |
| Tổng cộng | 23 | 12 | 7 | 4 | 41 | 21 | +20 | 52,17 |
Danh hiệu
- Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới:
- Vô địch (1): 2019
- Maurice Revello Tournament:
- Vô địch (1): 2024
Cầu thủ Ukraina trong các đội hình Liên Xô
- Vô địch 1977 (9/18): Valentyn Kryachko, Sergei Baltacha, Viktor Kaplun, Andriy Bal, Volodymyr Bezsonov, Hryhoriy Batych, Oleksandr Sopko, Serhiy Zharkov, Yuriy Syvukha
- Á quân 1979 (9/18): Viktor Chanov,
(Aleksandr Polukarov), Yaroslav Dumansky, Mykhaylo Olefirenko, Valeriy Zubenko, Oleh Taran, Sergey Ovchinnikov, Anatoliy Radenko, Oleksandr Zavarov, Serhiy Krakovskyi (huấn luyện viên trưởng Sergei Korshunov đại diện cho Ukraina vào năm 1956) - 1983 (6/18): Valeriy Palamarchuk, Vadym Karatayev, Pavlo Yakovenko, Hennadiy Lytovchenko, Ihor Petrov, Oleh Protasov
- 1985 (6/18): Ihor Kutyepov, Volodymyr Horilyi, Serhiy Khudozhilov, Vyacheslav Medvid,
(Sergei Savchenko), Oleh Serdyuk, Oleksandr Yesipov - 1989 (8/18): Oleh Benko, Serhiy Zayets, Serhiy Bezhenar, Oleg Salenko, Oleh Matvyeyev, Yuri Nikiforov, Yuri Moroz, Viktor Onopko
- Hạng ba 1991 (7/18): Oleksandr Pomazun, Sergei Mamchur, Dmytro Mykhaylenko, Serhiy Scherbakov, Serhiy Konovalov, Volodymyr Sharan, Yevhen Pokhlebayev
Tham khảo
Thống kê chỉ số