Andrei
Cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp
Việt Nam / Quốc tế
Câu lạc bộ hiện tại
Đội tuyển / Câu lạc bộ chuyên nghiệp
Giải đấu bóng đá
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Ivan trong màu áo đội tuyển România vào năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Andrei Virgil Ivan | ||
| Ngày sinh | 4 tháng 1, 1997 | ||
| Nơi sinh | Moreni, România | ||
| Chiều cao | 1,89 m (6 ft 2 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Thành phố Đồng Nai | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2011 | Flacăra Moreni | ||
| 2011–2013 | Sporting Pitești | ||
| 2013–2014 | Universitatea Craiova | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2017 | Universitatea Craiova | 91 | (18) |
| 2017–2019 | Krasnodar | 7 | (0) |
| 2019 | Krasnodar-2 | 1 | (0) |
| 2018–2019 | → Rapid Wien (mượn) | 24 | (1) |
| 2019–2025 | Universitatea Craiova | 180 | (46) |
| 2025 | → Adanaspor (mượn) | 15 | (1) |
| 2025–2026 | Panserraikos | 31 | (4) |
| 2026– | Thành phố Đồng Nai | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013 | U-16 România | 2 | (0) |
| 2013–2014 | U-17 România | 6 | (2) |
| 2014 | U-19 România | 5 | (0) |
| 2014–2019 | U-21 România | 10 | (1) |
| 2015–2022 | România | 17 | (1) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 tháng 5 năm 2026 | |||
Andrei Virgil Ivan (phát âm tiếng Romania: [anˈdrej virˈd͡ʒil iˈvan]; sinh ngày 4 tháng 1 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người România hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Thành phố Đồng Nai tại V.League 1.
Ivan bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp cấp cao tại Universitatea Craiova vào năm 2014, và ba năm rưỡi sau đó đã có bản hợp đồng chuyển nhượng ra nước ngoài trị giá 4 triệu euro đến câu lạc bộ thuộc Russian Premier League là Krasnodar. Anh không khẳng định được chỗ đứng tại đất Nga và được đem cho mượn một mùa giải tại Rapid Wien, trước khi trở lại Universitatea Craiova vào mùa hè năm 2019.
Ivan có trận ra mắt đội một cho đội tuyển quốc gia România vào tháng 11 năm 2015, trong trận hòa 1–1 với Ý.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu và Universitatea Craiova

Ivan bắt đầu chơi bóng đá trẻ tại câu lạc bộ địa phương Flacăra Moreni, trước khi chuyển đến Sporting Pitești vào năm 2011. Ngày 30 tháng 12 năm 2013, anh gia nhập Universitatea Craiova với bản hợp đồng có thời hạn hai năm rưỡi với mức phí không được tiết lộ. Ivan ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 28 tháng 5 năm 2014, trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước ASA Târgu Mureș thuộc khuôn khổ giải vô địch Liga II. Anh có 8 lần ra sân trong suốt mùa giải, góp công giúp Craiova giành quyền thăng hạng nhờ đứng đầu bảng đấu của mình.
Ngày 2 tháng 8 năm 2014, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Liga I sau khi vào sân từ ghế dự bị ở phút thứ 82 trong trận thua 1–3 trên sân khách trước đội đương kim vô địch Steaua București. Vào tháng 1 năm 2016, Ivan đã từ chối chuyển đến chính câu lạc bộ này, đội bóng trước đó đã đạt được thỏa thuận với Craiova cho một thương vụ chuyển nhượng trị giá 2,15 triệu euro. Một số đội bóng nước ngoài cũng bày tỏ sự quan tâm đến việc chiêu mộ anh và Ivan đã tiết lộ ước mơ được thi đấu ở nước ngoài.
Vào đầu năm 2017, Ivan đã được trao tấm băng đội trưởng sau khi Bogdan Vătăjelu chuyển sang Sparta Prague.
Krasnodar
Ngày 17 tháng 7 năm 2017, Ivan đã ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Nga FC Krasnodar với mức phí chuyển nhượng đồn đoán là 4 triệu euro kèm 25% giá trị chuyển nhượng tiếp theo. Anh có trận ra mắt chính thức vào ngày 20 tháng 8, sau khi vào sân thay người ở phút 84 cho Viktor Claesson trong trận hòa không bàn thắng tại Giải bóng đá Ngoại hạng Nga trước Rostov.

Ngày 24 tháng 6 năm 2018, Ivan gia nhập câu lạc bộ thuộc Austrian Bundesliga là Rapid Wien theo bản hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải kèm điều khoản mua đứt. Anh đã có tổng cộng 40 lần ra sân trên mọi đấu trường trong suốt mùa giải, trong đó có 11 trận tại UEFA Europa League, và ghi được 3 bàn thắng. Sau khi trở lại Krasnodar, anh chỉ thi đấu một trận cho đội dự bị tại Giải bóng đá Quốc gia Nga, giải đấu cấp độ thứ hai của hệ thống giải đấu bóng đá Nga.
Trở lại Universitatea Craiova
Universitatea Craiova thông báo việc tái ký hợp đồng 4 năm với Ivan vào ngày 28 tháng 8 năm 2019. Theo truyền thông, đội bóng Alb-albaștrii đã trả khoản phí chuyển nhượng 1,5 triệu euro để đưa anh trở lại Oltenia.
Ngày 23 tháng 5 năm 2021, Ivan giành được danh hiệu lớn đầu tiên sau khi mở tỷ số trong chiến thắng 3–2 trước Astra Giurgiu ở trận chung kết Cupa României. Ngày 10 tháng 7 cùng năm, anh đá chính trong chiến thắng 4–2 trên loạt sút luân lưu trước CFR Cluj tại trận tranh Supercupa României sau đó.
Giữa những tin đồn liên hệ chuyển nhượng với Galatasaray, Ivan đã ghi bốn bàn trong chiến thắng 5–2 trước Mioveni vào ngày 30 tháng 10 năm 2021. Anh khép lại mùa giải 2021–22 với thành tích tốt nhất trong sự nghiệp khi ghi 14 bàn sau 33 trận đấu tại giải vô địch quốc gia, đồng thời là cầu thủ có nhiều pha kiến tạo nhất (11 lần). Anh lặp lại thành tích ghi bàn tương tự ở chiến dịch tiếp theo khi tiếp tục có 14 pha lập công.
Cho mượn tại Adanaspor (2025)
Sau khi rời Craiova, Ivan gia nhập câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Adanaspor theo dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải 2024–25.
Panserraikos (2025–2026)
Ngày 1 tháng 7 năm 2025, Ivan chuyển đến câu lạc bộ Hy Lạp Panserraikos theo dạng chuyển nhượng tự do. Anh có 31 lần ra sân tại Super League Greece trong mùa giải 2025–26, ghi 4 bàn thắng và có 4 pha kiến tạo. Anh cũng ra sân 1 trận tại Cúp quốc gia Hy Lạp và ghi 1 bàn.
Trường Tươi Đồng Nai (2026–nay)
Vào tháng 7 năm 2026, Ivan gia nhập câu lạc bộ tân binh của V.League 1 là Trường Tươi Đồng Nai. Thương vụ được công bố chính thức vào ngày 14 tháng 7 năm 2026. Theo Transfermarkt, Ivan có giá trị thị trường 800.000 euro, trở thành cầu thủ đắt giá nhất V.League 2026–27. Truyền thông đưa tin mức lương của anh tại Đồng Nai vào khoảng 350.000 USD mỗi năm. Ivan được kỳ vọng sẽ là thủ lĩnh hàng công của đội bóng trong mùa giải đầu tiên trở lại sân chơi cao nhất Việt Nam.
Sự nghiệp quốc tế

Ivan có trận ra mắt chính thức cho đội tuyển quốc gia România vào ngày 17 tháng 11 năm 2015 ở tuổi 18, khi vào sân thay người trong trận hòa giao hữu 2–2 với Ý trên sân vận động Renato Dall'Ara ở Bologna. Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên sáu năm sau đó, trong thất bại 1–2 trước Gruzia tại Ploiești vào ngày 2 tháng 6 năm 2021.
Phong cách thi đấu
Ivan là một tiền đạo đa năng có thể đảm nhiệm vị trí tiền đạo cánh, đặc biệt ưa thích ở hành lang cánh trái, hoặc chơi như một tiền đạo cắm ở trung lộ.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 21 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Universitatea Craiova | 2013–14 | Liga II | 8 | 1 | — | — | — | — | 8 | 1 | ||||
| 2014–15 | Liga I | 17 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 19 | 1 | |||
| 2015–16 | 32 | 7 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 34 | 7 | ||||
| 2016–17 | 33 | 9 | 5 | 1 | 0 | 0 | — | — | 38 | 10 | ||||
| 2017–18 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 91 | 18 | 7 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 100 | 19 | |||
| Krasnodar | 2017–18 | Russian Premier League | 7 | 0 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | — | 9 | 0 | ||
| Rapid Wien (mượn) | 2018–19 | Austrian Bundesliga | 24 | 1 | 5 | 2 | — | 11 | 0 | — | 40 | 3 | ||
| Krasnodar-2 | 2019–20 | Russian National League | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| Universitatea Craiova | 2019–20 | Liga I | 24 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 24 | 2 | |||
| 2020–21 | 34 | 8 | 3 | 1 | — | 1 | 0 | — | 38 | 9 | ||||
| 2021–22 | 33 | 14 | 4 | 2 | — | 1 | 0 | 2 | 1 | 40 | 17 | |||
| 2022–23 | 35 | 14 | 2 | 1 | — | 6 | 2 | — | 43 | 17 | ||||
| 2023–24 | 36 | 7 | 2 | 0 | — | — | 1 | 0 | 39 | 7 | ||||
| 2024–25 | 16 | 0 | 3 | 0 | — | 2 | 0 | — | 21 | 0 | ||||
| 2025–26 | 2 | 1 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 2 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 180 | 46 | 14 | 4 | — | 10 | 2 | 3 | 1 | 207 | 53 | |||
| Adanaspor (mượn) | 2024–25 | TFF 1. Lig | 15 | 1 | — | — | — | — | 15 | 1 | ||||
| Panserraikos | 2025–26 | Super League Greece | 31 | 4 | 1 | 1 | — | — | — | 32 | 5 | |||
| Thành phố Đồng Nai | 2026–27 | V.League 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 349 | 70 | 28 | 8 | 2 | 0 | 22 | 2 | 3 | 1 | 404 | 81 | ||
- ^ Bao gồm Cupa României, Russian Cup, Austrian Cup, Greek Cup, Cúp Quốc gia
- ^ Bao gồm Cupa Ligii
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Một lần ra sân tại Supercupa României, một lần ra sân và một bàn thắng tại play-off tranh vé dự cúp châu Âu Liga I
- ^ Ra sân tại play-off tranh vé dự cúp châu Âu Liga I
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| România | 2015 | 1 | 0 |
| 2016 | 2 | 0 | |
| 2017 | 3 | 0 | |
| 2018 | 0 | 0 | |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 6 | 1 | |
| 2022 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 17 | 1 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của România trước, cột tỷ số hiển thị kết quả sau mỗi bàn thắng của Ivan.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận thứ | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Ilie Oană, Ploiești, România | 9 | 1–2 | 1–2 | Giao hữu |
Danh hiệu
Universitatea Craiova
Rapid Wien
- Austrian Cup á quân: 2018–19
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Liga I: 2016–17, 2021–22
- Vua kiến tạo Liga I: 2021–22
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Gazeta Sporturilor: Tháng 10 năm 2021
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Andrei Ivan trên trang RomanianSoccer.ro (bằng tiếng Romania)
- Andrei Ivan tại National-Football-Teams.com
- Andrei Ivan – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số