Quay lại

Eba Is

Midfielder

Quốc tịch Flag Germany
Tuổi 17
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 159 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Eintracht Frankfurt II

Giải đấu chuyên nghiệp

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

EBISU MUSCATS
恵比寿マスカッツ
Nguyên quán Nhật Bản
Thể loạiJ-POP
Hợp tác vớiMaccoi Saitō
Yamane Manami
Kikuchi Ritsuko
Kasai Satomi (2018-2019)
Noda Sayaka (truyền thông)
TAKU Tanaka (sáng tác nhạc (các bài phát hành sau EBISU ANIMAL ANTHEM))
Năm hoạt động5 tháng 10 năm 2017- 13 tháng 8 năm 2022
Hãng đĩaEBISU MUSCATS PROJECT (2018 - 2019)
Yomiuri TV Enterprise (2019)
Dolly Music (2022)
Thành viênIchikawa Masami (trưởng nhóm thế hệ thứ 5)
Kawakami Nanami
Mikami Yua
Momonogi Kana
Yoshizawa Yuki
Đối với các thành viên khác, xem #Thành viên
Cựu thành viênAsuka Kirara (trưởng nhóm thế hệ thứ 4)
Aoi Tsukasa
Kamisaki Shiori
Minato Riku
Kogawa Iori
Đối với các thành viên khác, xem #Thành viên trước đây
Website恵比寿マスカッツ公式サイト (Trang web chính thức Ebisu Muscats)

Ebisu Muscats (恵比寿 (えびす) マスカッツ ()?) là một nhóm thần tượng nữ Nhật Bản với thành viên bao gồm các tarentongười mẫu, nữ diễn viên khiêu dâm hay người mẫu khỏa thân.

Tiểu sử

Trước đây, Ebisu★Muscats là một nhóm nhạc đã hoạt động trong vòng hai năm từ tháng 10/2015, và là nhóm nhạc kế thừa nhóm Ebisu Muscats thế hệ thứ nhất đã hoạt động trong vòng 5 năm từ tháng 4/2008.

Trong tập đầu tiên của chuơng trình thường nhật "Ebisu Muscats Yokochō!", Mihiro, một thành viên của nhóm Ebisu Muscats thế hệ đầu, đã tham gia nhóm với tư cách là thành viên mới và nhóm không còn được coi là một "nhóm thế hệ thứ hai" trên danh nghĩa, vì thế Ebisu★Muscats đã được giải thể. Tên nhóm của thế hệ mới, gọi là "thế hệ 1,5", sẽ là Ebisu Muscats 1,5. Toàn bộ thành viên nhóm Ebisu★Muscats tại thời điểm giải thế tiếp tục tham gia nhóm Ebisu Muscats 1,5 (vì lí do này, đôi khi nhóm được ghi là thành lập năm 2015).

Asuka Kirara tiếp tục làm "trưởng nhóm thế hệ thứ 5", tuy nhiên sau đó cô đã tốt nghiệp nhóm vào ngày 17/4/2018, và Ichikawa Masami được chỉ định làm trưởng nhóm thế hệ thứ 5 vào ngày 24/8. Ngoài ra, tên nhóm đã được đổi thành Ebisu Muscats, sử dụng lại tên ban đầu của nhóm. Tất cả thành viên được thông báo rằng sẽ tốt nghiệp nhóm vào ngày 13/8/2022, và nhóm trên thực tế sẽ giải thể.

Nhóm cũng thực hiện các chuơng trình thường nhật như Ebisu Muscats Yokochō!, Ebisu Muscats Mayonaka Wide Show, Ebisu Muscats Supo Supo SPORTS, Ebisu Muscats Mayonaka Ngày hội thể thao, Ebisu Muscats Honey Rap TV, Ngủ đi!!! Muscat.

Thành viên

Thành viên tại thời điểm giải thể

Tên Tên tiếng Nhật/Furigana Màu trang phục Công ti chủ quản (tại thời điểm giải thể) Thế hệ tham gia Ngày tham gia Ngày tốt nghiệp nhóm Ghi chú
Ishioka Mai 石岡真衣/いしおか まい ■ Hồng Plus  1 Tham gia từ nhóm Ebisu★Muscats 13/8/2022
Ichikawa Masami 市川まさみ/いちかわ まさみ ■ Đỏ T-Powers Trưởng nhóm Ebisu Muscats thế hệ thứ 5
Usa Miharu 羽咲みはる/うさ みはる ■ Vàng T-Powers
Kawakami Nanami 川上なな実/かわかみ ななみ ■ Chàm Borefruit Cách viết tên tiếng Nhật cũ: 川上奈々美
Kanzaki Sae 神崎紗衣/かんざき さえ ■ Đỏ (Không)
Kurosawa Mirei 黒沢美怜/くろさわ みれい ■ Vàng (Không)
Tatsumi Shiina 辰巳シーナ/たつみ シーナ ■ Vàng Regulu Spade
Fujiwara Akino 藤原亜紀乃/ふじわら あきの ■ Hồng (Không)
Matsuoka Rin 松岡凛/まつおか りん ■ Chàm (Không)
Mikami Yua 三上悠亜/みかみ ゆあ ■ Xanh da trời Miss Phó nhóm thế hệ thứ 5
Momonogi Kana 桃乃木かな/もものぎ かな ■ Hồng Life Promotion
Yoshizawa Yuki 吉澤友貴/よしざわ ゆき ■ Chàm (Không)
Kaneko Mihiro 金子みひろ/かねこ みひろ ■ Trắng■ Xanh da trời m-voice 5/10/2017 Thành viên Ebisu Muscats từ thế hệ đầu tiên

Sinh ra vào thời kì Chiêu Hòa, cô là thành viên lớn tuổi nhất hiện tại
Tên cũ: Mihiro/みひろ

Kisaragi Saya 如月さや/きさらぎ さや ■ Đỏ (Không) 2 24/8/2018
Kobayashi Hiromi 小林ひろみ/こばやし ひろみ ■ Chàm thinkbank
Sakura Moko 桜もこ/さくら もこ ■ Xanh da trời All Pro
Shirafuji Yuka 白藤有華/しらふじ ゆか ■ Đỏ Asia Promotion
Natsuki なつ葵/なつき ■ Chàm (Không)
Nara Ayumi なら あゆみ ■ Vàng (Không)
Maity まいてぃ ■ Chàm R・I・P Tên cũ: Kasuya Mai/粕谷まい
Matsumoto Yun 松本ゆん/まつもと ゆん ■ Xanh da trời Clemente
Miyamu みやむ ■ Vàng (Không) Thành viên trẻ nhất hiện tại
Tên cũ: Miyamura Nanako/宮村ななこ
Eikawa Noa 栄川乃亜/えいかわ のあ ■ Hồng Life Promotion 3 31/3/2020
Kijima Airi 希島あいり/きじま あいり ■ Xanh da trời Duo Entertainment Thành viên Ebisu Muscats từ thế hệ đầu tiên, sinh ra vào thời kì Chiêu Hòa
Yamagishi Aika 山岸あや花/やまぎし あいか ■ Chàm Cruise Group
Yūriman ゆーりまん ■ Vàng (Không) Tên cũ: Fukada Yūri/深田結梨
Hirose Riona 広瀬りおな/ひろせ りおな ■ Vàng All Pro 26/1/2021 Thực tập sinh từ 31/3/2020, đã được nâng cấp thành thành viên

Cựu thành viên

Tên Tên tiếng Nhật/Furigana Màu trang phục Công ti chủ quản (tại thời điểm giải thể) Thế hệ tham gia Ngày tham gia Ngày tốt nghiệp nhóm Ghi chú
Tia ティア ■ Vàng Mine's 1 Tham gia từ nhóm Ebisu★Muscats 28/12/2017
Asuka Kirara 明日花キララ/あすか キララ ■ Đỏ Diaz Planners 17/4/2018 Trưởng nhóm Ebisu Muscats thế hệ thứ 4
Trưởng nhóm Ebisu Muscats 1,5/thế hệ thứ 5
Aoi Tsukasa 葵つかさ/あおい つかさ ■ Chàm Model Production Eightman 1/7/2018
Kojima Minami 小島みなみ/こじま みなみ ■ Hồng Mine's 24/8/2018
Jingūji Kanan 神宮寺かなん/じんぐうじ かなん ■ Trắng TRIANGLE 2 24/8/2018
Kamisaki Shiori 神咲詩織/かみさき しおり ■ Đỏ T-Powers 1 Tham gia từ nhóm Ebisu★Muscats 15/12/2018
Kogawa Iori 古川いおり/こがわ いおり ■ Đỏ T-Powers
Subu スーブー ■ Đỏ (Không)
Tamori Misaki 田森美咲/たもり みさき ■ Vàng (Không)
Natsume Hanami 夏目花実/なつめ はなみ ■ Vàng Vithmic
Minato Riku 湊莉久/みなと りく ■ Xanh da trời T-Powers
Shiraishi Marina 白石茉莉奈/しらいし まりな ■ Xanh da trời Bstar 2/4/2019
Hinana Hanon 日菜々はのん/ひなな はのん ■ Trắng Mine's 2 24/8/2018
Yamanaka Mayumi 山中真由美/やまなか まゆみ ■ Hồng Advance 27/12/2019
Nanami Tina 七海ティナ/ななみ ティナ ■ Vàng Eightman 23/6/2020
Mita Ui 三田羽衣/みた うい ■ Chàm Up Up 1 Tham gia từ nhóm Ebisu★Muscats 1/7/2020
Mijii Marī 藤井マリー/ふじい マリー ■ Xanh da trời One Eight Promotion 2 24/8/2018 2/9/2020
Kano Yura 架乃ゆら/かの ゆら ■ Hồng LINX 6/12/2021 Thành viên trẻ nhất Ebisu Muscats
Tomoda Ayaka 友田彩也香/ともだ あやか ■ Đỏ Diaz Group
Yume Kana 由愛可奈/ゆめ かな ■ Vàng (Không) 1 Tham gia từ nhóm Ebisu★Muscats 2/4/2022

PTA (Cố vấn đào tạo)

Tên Tên tiếng Nhật/Furigana Công ti chủ quản (tại thời điểm giải thể) Ngày tham gia Ngày tốt nghiệp nhóm Ghi chú
Aoi Sora 蒼井そら/あおい そら Prime Agency 5/10/2017 26/1/2018 Trưởng nhóm Ebisu Muscats thế hệ đầu
Asami Yuma 麻美ゆま/あさみ ゆま Harvesters Thành viên Ebisu Muscats thế hệ đầu

Trưởng nhóm Ebisu Muscats thế hệ thứ 2

Rio りお T-Powers Thành viên Ebisu Muscats thế hệ đầu

Danh sách đĩa nhạc

Ebisu Muscats

Đĩa đơn

Thứ tự Ngày phát hành Tiêu đề Số hiệu tiêu chuẩn Thứ hạng cao nhất trên BXH Ghi chú
1 12/8/2019 EBISU ANIMAL ANTHEM EBIMUS004 (Bản giới hạn)
EBIMUS005 (Bản thường)
157
2 19/10/2019 Majogarīta EBIMUS007 70

Album

Thứ tự Ngày phát hành Tiêu đề  Số hiệu tiêu chuẩn Thứ hạng cao nhất trên BXH Ghi chú
1 10/8/2022 Ebisu Muscats 10thANNIVERSARY (Bản giới hạn: Rainbow) MUCD-8168/9
(Bản thường A: Smile) MUCD-1493
(Bản thường B: Sexy) MUCD-1494
63 (Bản giới hạn)
72 (Bản thường A)
80 (Bản thường B)

Music card

Thứ tự Ngày phát hành Tiêu đề Số hiệu tiêu chuẩn Thứ hạng cao nhất trên BXH Ghi chú
1 4/5/2018 Jyarimichi/Hop Step Back EBIMUS001 Chỉ bán tại sự kiện trực tiếp (48 bản tổng cộng)
2 15/12/2018 Janjanpārē/Paradise BAD Line/Tagatame EBIMUS002 Chỉ bán tại sự kiện trực tiếp (33 bản tổng cộng)
3 13/5/2019 EBISU ANIMAL ANTHEM/Datte Koidashin/Batsuwan EBIMUS003 Chỉ bán tại sự kiện trực tiếp (30 bản tổng cộng)
4 19/10/2019 Majogarīta/Twenty-Nine/Class EBIMUS006 Chỉ bán tại sự kiện đặc biệt (30 bản tổng cộng)

Nhạc phân phối

Thứ tự Ngày phát hành Tiêu đề Số hiệu tiêu chuẩn Thứ hạng cao nhất trên BXH Ghi chú
1 5/8/2020 DIGITAL NOISE/PUZZLE EBIMUS008 Bản giới hạn trực tuyến trên trang phát hành của các công ti
2 21/12/2020 Mini Muscats (Mini Album)
8 bài hát
  1. 徒花 (feat. ATM)
  2. 孤独 -ひとり- (feat. 三上悠亜)
  3. チョンゲーオ (feat. 紅蠍)
  4. PUZZLE (MOMOROCK)
  5. 徒花(インストゥルメンタル)
  6. 孤独-ひとり-(インストゥルメンタル)
  7. チョンゲーオ(インストゥルメンタル)
  8. PUZZLE(インストゥルメンタル)
EBIMUS009 Một số lượng giới hạn gồm 16 music card sẽ được phát hành tại buổi diễn ngày 21/12.
3 25/5/2022 NO VICTORY WITHOUT DREAM MUCD/EBIMUS010 Bản giới hạn trực tuyến trên trang phát hành của các công ti

Sản phẩm hợp tác

Tiêu đề Hình thức hợp tác Thông tin khác
EBISU ANIMAL ANTHEM Nhạc nền kết thúc chương trình "Sumomomomomomo! Peach CAFÉ" của Yomiuri TV trong tháng 6 Nằm trong đĩa đơn thứ 3 "EBISU ANIMAL ANTHEM/Datte Koidashin/Batsuwan"
Nhạc nền kết thúc chương trình "音力-ONCHIKA-" của Yomiuri TV trong tháng 6
Nhạc nền kết thúc chương trình "Kyūn!" của Yomiuri TV trong tháng 6
Majogarīta Nhạc nền kết thúc chương trình "Lễ hội câu chuyện hài DREAM Drive" của TOKYO MX trong tháng 1 Nằm trong đĩa đơn thứ 4 "Majogarīta/Twenty-Nine/Class"
NO VICTORY WITHOUT DREAM Nhạc nền kết thúc chương trình "Kannai Devil" của TV Kanagawa (tvk) trong tháng 8

Chú thích

  1. ^ a b Lần cuối cô xuất hiện trong trang phục biểu diễn là với một trang phục tạm thời, và chưa có trang phục chính thức.
  2. ^ Từ khi cô trở thành thành viên mới trong "Chuyến đi mùa hè Okage Ebisu Muscats 1,5" ngày 24/8/2018, cô đã xuất hiện trong các chương trình liên quan đến Ebisu Muscats (ngoại trừ chương trình phát sóng buổi diễn trực tiếp đã nói ở trên), tuy nhiên đã không xuất hiện tại sự kiện nào. Thêm vào đó, cô dường như đã rời nhóm vì tên cô không có trong danh sách thành viên trên trang web chính thức của Ebisu Muscats và không được nhắc đến trong mục giới thiệu truyền thông.。
  3. ^ Tên thật của cô đôi khi được viết là Ono Miku (小野 (おの) 美公 (みく)?), và trong Mayonaka Wide Show, tên của cô trong phần chú thích đôi khi được viết là Ono Miku.

Tham khảo

Xem thêm

  • FANZA - Nhà tài trợ chính thức của nhóm từ năm 2019

Liên kết ngoài

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
00 GIỜ : 40 PHÚT : 20 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL