Quay lại

Ethan Wheatley

Số áo #29

Forward

Quốc tịch Flag England
Tuổi 20
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 168 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Lincoln City

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Manchester United
Mùa giải 2025–26
Chủ sở hữuManchester United plc (NYSE: MANU) (71.06%)
Trawlers, Ltd (Ineos) (28.94%)
Chủ tịch điều hànhJoel và Avram Glazer
Sir Jim Ratcliffe
Huấn luyện viênRúben Amorim (đến 5 tháng 1, 2026)
Darren Fletcher (tạm quyền, từ 5 tháng 1, 2026 đến 14 tháng 1, 2026)
Michael Carrick (từ 14 tháng 1, 2026)
Sân vận độngOld Trafford
Ngoại hạng AnhHạng 3
Cúp FAVòng 3
Cúp EFLVòng 2
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Benjamin Šeško
Bryan Mbeumo
(mỗi người 11 bàn)

Cả mùa giải:
Benjamin Šeško
Bryan Mbeumo
(mỗi người 12 bàn)
Số khán giả sân nhà cao nhất74,257 (đối đầu với Burnley, 30 tháng 8, 2025)
Số khán giả sân nhà thấp nhất73,475 (đối đầu với Arsenal, 17 tháng 8, 2025)
Số khán giả sân nhà trung bình tại giải VĐQG73.975
Trận thắng đậm nhấtĐối đầu với:
Wolverhampton Wanderers (A), thắng 4–1, ngày 9 tháng 12, 2025
Brighton & Hove Albion (A), thắng 3–0, ngày 24 tháng 5, 2026
Trận thua đậm nhấtĐối đầu với Manchester City (A), thua 0–3, ngày 14 tháng 9, 2025

Mùa giải 2025–26 là mùa giải thứ 139 trong lịch sử của Manchester United, mùa giải thứ 34 liên tiếp của Manchester United tại Ngoại hạng Anh và là mùa thứ 51 liên tiếp thi đấu ở giải đấu cao nhất của bóng đá Anh. Ngoài ra, câu lạc bộ còn tham gia thi đấu tại Cúp FA, Cúp EFL. Đây cũng là lần đầu tiên, United không thi đấu ở một giải đấu châu Âu nào kể từ mùa 2014–15.

Huấn luyện viên Rúben Amorim đã bị sa thải khi nhiệm kỳ mới được 14 tháng.. Cựu tiền vệ và huấn luyện viên đội U-18 Darren Fletcher được tạm quyền quản lý đội bóng. Một cựu tiền vệ khác là Michael Carrick được giao vai trò huấn luyện viên của đội bóng trong phần còn lại của mùa giải.

Vì United bị loại ở trận đấu đầu tiên trong cả 2 cúp quốc nội lần đầu tiên kể từ mùa giải 1981–82, họ chỉ chơi 40 trận trong mùa giải này, số trận ít nhất kể từ mùa giải 1914–15, họ chỉ chơi 39 trận.

Đội trưởng Bruno Fernandes đã kiến tạo cho Patrick Dorgu ghi bàn ở trận cuối cùng gặp Brighton & Hove Albion để có đường kiến tạo thứ 21 trong mùa giải, xác lập kỉ lục mới ở Ngoại hạng Anh, vượt qua kỉ lục cũ của Thierry Henry và Kevin De Bruyne chỉ có 20 kiến tạo.

Áo đấu

Nhà cung cấp: Adidas / Nhà tài trợ: Qualcomm Snapdragon / Nhà tài trợ ở tay áo: DXC Technology

Áo đấu chính

Lựa chọn sân nhà
Lựa chọn sân khách
Lựa chọn thứ 3
Lựa chọn sân nhà mùa giải 2026–27 (sử dụng trong trận sân nhà cuối cùng)

Áo thủ môn

Lựa chọn thứ nhất
Lựa chọn thứ hai
Lựa chọn thứ ba
Lựa chọn thứ nhất (đi với áo đấu thứ 3)
Lựa chọn thứ hai (đi với áo đấu thứ 3)

Áo đấu phụ thay thế

Lựa chọn sân nhà (biến thể 1)
Lựa chọn sân nhà (biến thể 2)
Lựa chọn sân nhà (biến thể 3)
Lựa chọn sân khách (biến thể 1)
Lựa chọn sân khách (biến thể 2)
Lựa chọn thứ 3 (biến thể 1)
Lựa chon thứ 3 (biến thể 2)

Ban huấn luyện

Vai trò Tên
Huấn luyện viên Bồ Đào Nha Ruben Amorim
Trợ lý huấn luyện viên Bồ Đào Nha Carlos Fernandes
Angola Adélio Cândido
Bồ Đào Nha Emanuel Ferro
Huấn luyện viên thủ môn Bồ Đào Nha Jorge Vital
Trợ lý huấn luyện viên thủ môn Anh Craig Mawson
Trưởng khoa y tế CXĐ
Bác sĩ cấp cao Anh Jim Moxon
Trưởng khoa vật lý trị liệu Anh Jordan Reece
Vật lý trị liệu Úc Ibrahim Kerem
Wales Andy Walling
Trị liệu thể thao Brasil Abner Bruzzichessi
Anh Alan Watmough
Anh Andy Caveney
Trưởng khoa rèn luyện thể lực Anh Ed Leng
Huấn luyện viên thể lực Bồ Đào Nha Paulo Barreira
Anh Charlie Owen
Huấn luyện viên thể hình và sức mạnh Anh Michael Clegg
Nghiên cứu khoa học thể thao Anh Michael Eglon
Giám đốc học viện Anh Nick Cox
Trưởng phòng phát triển và huấn luyện cầu thủ (U-19 – U-23) Cộng hòa Ireland Travis Binnion
Huấn luyện viên đội U-21
Huấn luyện viên đội U-18 Scotland Darren Fletcher
Giám đốc cho mượn Bắc Ireland Jonny Evans

Đội hình (đội một)

Số áo Cầu thủ Vị trí Quốc tịch Ngày sinh
Thủ môn
1 Altay Bayındır GK Thổ Nhĩ Kỳ (1998-04-14)14 tháng 4, 1998 (28 tuổi)
22 Tom Heaton GK Anh (1986-04-15)15 tháng 4, 1986 (40 tuổi)
31 Senne Lammens GK Bỉ (2002-07-07)7 tháng 7, 2002 (23 tuổi)
Hậu vệ
2 Diogo Dalot RB / LB Bồ Đào Nha (1999-03-18)18 tháng 3, 1999 (27 tuổi)
3 Noussair Mazraoui RB / LB Maroc (1997-11-14)14 tháng 11, 1997 (28 tuổi)
4 Matthijs de Ligt CB Hà Lan (1999-08-12)12 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
5 Harry Maguire CB Anh (1993-03-05)5 tháng 3, 1993 (33 tuổi)
6 Lisandro Martínez CB / LB Argentina (1998-01-18)18 tháng 1, 1998 (28 tuổi)
12 Tyrell Malacia LB Hà Lan (1999-08-17)17 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
13 Patrick Dorgu LB / LM / LW Đan Mạch (2004-10-26)26 tháng 10, 2004 (21 tuổi)
15 Leny Yoro CB Pháp (2005-13-11)11 tháng 1, 2005 (20 tuổi)
23 Luke Shaw LB / CB Anh (1995-07-12)12 tháng 7, 1995 (30 tuổi)
26 Ayden Heaven CB Anh (2006-09-22)22 tháng 9, 2006 (19 tuổi)
33 Tyler Fredricson CB Anh (2005-02-23)23 tháng 2, 2005 (21 tuổi)
35 Diego León LB Paraguay (2007-04-03)3 tháng 4, 2007 (19 tuổi)
Tiền vệ
7 Mason Mount AM / RM Anh (1999-01-10)10 tháng 1, 1999 (27 tuổi)
8 Bruno Fernandes (đội trưởng) AM / CM / SS Bồ Đào Nha (1994-09-08)8 tháng 9, 1994 (31 tuổi)
18 Casemiro DM Brasil (1992-02-23)23 tháng 2, 1992 (34 tuổi)
25 Manuel Ugarte DM / CM Uruguay (2001-04-11)11 tháng 4, 2001 (25 tuổi)
37 Kobbie Mainoo CM / DM / AM Anh (2005-04-19)19 tháng 4, 2005 (21 tuổi)
38 Jack Fletcher AM / CM Anh (2007-03-19)19 tháng 3, 2007 (19 tuổi)
42 Sékou Koné DM / CM Mali (2006-02-03)3 tháng 2, 2006 (20 tuổi)
43 Toby Collyer CM / DM Anh (2004-01-03)3 tháng 1, 2004 (22 tuổi)
Tiền đạo
10 Matheus Cunha ST / LW / SS Brasil (1999-05-27)27 tháng 5, 1999 (27 tuổi)
11 Joshua Zirkzee ST / SS Hà Lan (2001-05-22)22 tháng 5, 2001 (25 tuổi)
16 Amad Diallo RW / SS / RM / RWB Bờ Biển Ngà (2002-07-11)11 tháng 7, 2002 (23 tuổi)
19 Bryan Mbeumo RW / SS Cameroon (1999-08-07)7 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
30 Benjamin Šeško ST Slovenia (2003-05-31)31 tháng 5, 2003 (23 tuổi)
32 Chido Obi ST Đan Mạch (2007-11-29)29 tháng 11, 2007 (18 tuổi)
61 Shea Lacey RW / AM Anh (2007-04-14)14 tháng 4, 2007 (19 tuổi)
70 Bendito Mantato RW / LB Anh (2008-01-25)25 tháng 1, 2008 (18 tuổi)

Chuyển nhượng

Chuyển đến

Ngày Vị trí Số áo Cầu thủ Từ Phí Năm hết hạn hợp đồng Ref.
Đội một
12 tháng 6, 2025 TĐ 10 Brasil Matheus Cunha Anh Wolverhampton Wanderers £62,500,000 2030
5 tháng 7, 2025 HV 35 Paraguay Diego León Paraguay Cerro Porteño £6,000,000 —
21 tháng 7, 2025 TĐ 19 Cameroon Bryan Mbeumo Anh Brentford £71,000,000
(bao gồm £6 triệu phụ phí)
2030
9 tháng 8, 2025 TĐ 30 Slovenia Benjamin Šeško Đức RB Leipzig £74,000,000
(bao gồm £7 triệu phụ phí)
2030
1 tháng 9, 2025 TM 31 Bỉ Senne Lammens Bỉ Royal Antwerp £21,500,000
(bao gồm £3,5 triệu phụ phí)
2030
Học viện
10 tháng 7, 2025 TĐ — Pháp Enzo Kana-Biyik Pháp Le Havre Miễn phí 2030
29 tháng 7, 2025 HV — Anh Harley Emsden-James Anh Southampton Miễn phí —
Tổng cộng £235.000.000

Rời đi

Ngày Vị trí Số áo Cầu thủ Đến Phí Ref.
Đội một
30 tháng 6, 2025 TV 14 Anh Christian Eriksen Đức Wolfsburg Hết hợp đồng
HV 35 Bắc Ireland Jonny Evans Giải nghệ
HV 2 Thụy Điển Victor Lindelöf Anh Aston Villa
30 tháng 8, 2025 TĐ 17 Argentina Alejandro Garnacho Anh Chelsea £40,000,000
1 tháng 9, 2025 TĐ 21 Brasil Antony Tây Ban Nha Real Betis £22,000,000
(bao gồm £2 triệu phụ phí)
Học viện
30 tháng 6, 2025 HV — Anh Sam Murray Anh Carlisle United Hết hợp đồng
HV — Scotland Jack Kingdon Wales Cardiff City
HV — Anh James Nolan Anh Marine
TM — Anh Tom Myles Anh Rochdale
TM — Anh Hubert Graczyk Không xác định
TM — Anh Tom Wooster Không xác định
1 tháng 9, 2025 TV — Ukraina Zach Baumann Anh Norwich City Miễn phí
30 tháng 1, 2026 TĐ — Anh Joe Hugill Scotland Kilmarnock Không tiết lộ
31 tháng 1, 2026 HV — Anh Rhys Bennett Anh Fleetwood Town Không tiết lộ
Tổng cộng £62.000.000

Cho mượn

Ngày Thời hạn cho mượn Vị trí Số áo Cầu thủ Đến Ref.
Đội một
17 tháng 7, 2025 30 tháng 6, 2026 TV 44 Anh Dan Gore Anh Rotherham United
23 tháng 7, 2025 TĐ 10 Anh Marcus Rashford Tây Ban Nha Barcelona
1 tháng 8, 2025 12 tháng 1, 2026 TĐ 36 Anh Ethan Wheatley Anh Northampton Town
15 tháng 8, 2025 1 tháng 1, 2026 TV 43 Anh Toby Collyer Anh West Bromwich Albion
1 tháng 9, 2025 30 tháng 6, 2026 TĐ 9 Đan Mạch Rasmus Højlund Ý Napoli
TĐ — Anh Jadon Sancho Anh Aston Villa
5 tháng 1, 2026 HV 41 Anh Harry Amass Anh Sheffield Wednesday
12 tháng 9, 2025 30 tháng 6, 2026 TM 24 Cameroon André Onana Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
24 tháng 1, 2026 HV 41 Anh Harry Amass Anh Sheffield Wednesday
30 tháng 1, 2026 TV 43 Anh Toby Collyer Anh Hull City
2 tháng 2, 2026 TĐ 36 Anh Ethan Wheatley Anh Bradford City
3 tháng 2, 2026 TV 42 Mali Sekou Koné Thụy Sĩ Lausanne-Sport
Học viện
10 tháng 7, 2025 3 tháng 1, 2026 HV — Anh Sonny Aljofree Anh Notts County
30 tháng 6, 2026 TĐ — Pháp Enzo Kana-Biyik Thụy Sĩ Laussane-Sport
15 tháng 7, 2025 14 tháng 1, 2026 HV — Anh Habeeb Ogunneye Wales Newport County
19 tháng 7, 2025 TĐ — Anh Joe Hugill Anh Barnet
22 tháng 7, 2025 15 tháng 1, 2026 TM — Anh Elyh Harrison Anh Shrewsbury Town
29 tháng 7, 2025 30 tháng 6, 2026 TM — Séc Radek Vítek Anh Bristol City
1 tháng 8, 2025 TV — Cộng hòa Ireland Jack Moorhouse Anh Leyton Orient
29 tháng 8, 2025 8 tháng 1, 2026 HV — Scotland Louis Jackson Anh Solihull Moors
31 tháng 8, 2025 30 tháng 6, 2026 TĐ — Anh Ethan Williams Scotland Falkirk
1 tháng 9, 2025 TĐ — Anh Ethan Ennis Anh Fleetwood Town
2 tháng 2, 2026 TĐ — Gibraltar James Scanlon Anh Swindon Town

Giao hữu trước và trong mùa giải

Trước khi mùa giải bắt đầu, Manchester United sẽ đối đầu với đối thủ mới thăng hạng Leeds United tại Solna, Thụy Điển. Sau đó, họ sẽ đến Hoa Kỳ để tham gia các loạt trận mùa hè Ngoại hạng Anh. Loạt trận bao gồm ba trận đấu: gặp West Ham United tại East Rutherford, New Jersey, vào ngày 26 tháng 7; Bournemouth tại Chicago, Illinois, vào ngày 30 tháng 7; và Everton tại Atlanta, Georgia, vào ngày 3 tháng 8. Sau khi trở về từ Hoa Kỳ, United sẽ tiếp đón Fiorentina tại Old Trafford trong trận đấu trước mùa giải cuối cùng của họ vào ngày 9 tháng 8.

Giải đấu

Thống kê trung bình

Giải đấu Trận đấu đầu tiên Trận đấu cuối cùng Vòng đấu mở màn Vị trí
chung cuộc
Thành tích
ST T H B BT BB HS % thắng
Ngoại hạng Anh 17 tháng 8, 2025 24 tháng 5, 2026 Vòng 1 TBD &000000000000003800000038 &000000000000002000000020 &000000000000001100000011 &00000000000000070000007 &000000000000006900000069 &000000000000005000000050 +19 0&000000000000005263000052,63
Cúp FA 11 tháng 1, 2026 Vòng 3 Vòng 3 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 −1 00&00000000000000000000000,00
Cúp EFL 17 tháng 8, 2025 Vòng 2 Vòng 2 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 +0 00&00000000000000000000000,00
Tổng cộng &000000000000004000000040 &000000000000002000000020 &000000000000001200000012 &00000000000000080000008 &000000000000007200000072 &000000000000005400000054 +18 0&000000000000005000000050,00

Nguồn: Soccerway

Ngoại hạng Anh

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Arsenal (C) 40 27 8 5 71 27 +44 89 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Manchester City 48 23 19 6 77 35 +42 88
3 Manchester United 39 20 12 7 69 50 +19 72
4 Aston Villa 39 19 9 11 56 49 +7 66
5 Liverpool 39 17 10 12 63 53 +10 61
Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định được đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA bằng quy tắc 1 đến 3 thì áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm đạt được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.
(C) Vô địch
Ghi chú:
  1. ^ Giải Ngoại hạng Anh giành thêm một suất tham dự Champions League do là một trong hai hiệp hội có điểm hệ số UEFA cao nhất ở mùa giải 2025–26.


Tóm tắt kết quả

Tổng thể Sân nhà Sân khách
ST T H B BT BB HS Đ T H B BT BB HS T H B BT BB HS
38 20 11 7 69 50  +19 71 13 3 3 39 23  +16 7 8 4 30 27  +3

Cập nhật lần cuối: 24 tháng 5, 2026.
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Kết quả dựa theo ngày thi đấu

Vòng đấu1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Sân nhà/kháchNKNKNKNKNKKNKNKNKNNKKNKNNKKNKNKNKNNKNK
Kết quảLDWLWLWWWDDLWDWDLWDDDWWWWDWWLWDLWWWDWW
Vị trí15169141114994781268667566744444433333333333
Số điểm0144771013161718182122252626293031323538414445485151545555586164656871
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 24 tháng 5, 2026. Nguồn: Premier League
N = Sân nhà; W = Thắng; D = Hòa; L = Thua; P = Bị hoãn; K = Sân khách
Ghi chú:
  • Các vị trí hiển thị tình hình khi kết thúc ngày thi đấu (CD)

Các trận đấu

Lịch thi đấu được tiết lộ vào ngày 18 tháng 6 năm 2025. Các trận đấu bắt đầu vào ngày 17 tháng 8 năm 2025.

Cúp FA

Vì là đội bóng đang thi đấu ở Ngoại hạng Anh, United sẽ bắt đầu thi đấu ở cúp FA ở vòng 3 đối đầu với Brighton & Hove Albion. United đã bị đánh bại 2-1 trên sân nhà của họ và dừng chân.

Cúp EFL

Vì không tham gia bất cứ đấu trường châu Âu nào, Manchester United sẽ đối đầu với Grimsby Town ở vòng thứ hai. Manchester United đã bị loại sau khi thua trên chấm phạt đền.

Thống kê

Thống kê số lần ra sân

Số lần vào sân thay người được thể hiện sau dấu cộng (+)

Nguồn cho tất cả các số liệu thống kê:

Số áo Tên cầu thủ Vị trí Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Tổng cộng
1 Thổ Nhĩ Kỳ Altay Bayındır TM 6 — — 6
2 Bồ Đào Nha Diogo Dalot HV 29+5 1 1 31+5
3 Maroc Noussair Mazraoui HV 11+9 — — 11+9
4 Hà Lan Matthijs de Ligt HV 13 — 0+1 13+1
5 Anh Harry Maguire HV 19+4 0+1 1 20+5
6 Argentina Lisandro Martínez HV 13+5 1 — 14+5
7 Anh Mason Mount TV 12+11 1 0+1 13+12
8 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes TV 35 1 0+1 36+1
10 Brasil Matheus Cunha TĐ 29+4 1 1 31+4
11 Hà Lan Joshua Zirkzee TĐ 5+19 0+1 0+1 5+21
12 Hà Lan Tyrell Malacia HV 0+3 — — 0+3
13 Đan Mạch Patrick Dorgu HV 15+11 1 1 17+11
15 Pháp Leny Yoro HV 18+14 1 — 19+14
16 Bờ Biển Ngà Amad Diallo TĐ 27+5 — 1 28+5
18 Brasil Casemiro TV 33+1 0+1 — 33+2
19 Cameroon Bryan Mbeumo TĐ 31+2 — 0+1 31+3
22 Anh Tom Heaton TM — — — —
23 Anh Luke Shaw HV 38 — — 38
24 Cameroon André Onana TM — — 1 1
25 Uruguay Manuel Ugarte TV 8+14 1 1 10+14
26 Anh Ayden Heaven HV 11+6 — 1 12+6
30 Slovenia Benjamin Šeško TĐ 18+13 1 1 20+13
31 Bỉ Senne Lammens TM 32 1 — 33
32 Đan Mạch Chido Obi TĐ — — — —
33 Anh Tyler Fredricson HV 0+1 — 1 1+1
35 Paraguay Diego León HV — — — —
36 Anh Ethan Wheatley TĐ — — — —
37 Anh Kobbie Mainoo TV 16+12 1 1 17+12
38 Anh Jack Fletcher TV 0+3 — — 0+3
39 Scotland Tyler Fletcher TV 0+2 — — 0+2
42 Mali Sékou Koné TV — — — —
44 Anh Dan Gore TV — — — —
61 Anh Shea Lacey TV 0+3 0+1 — 0+4
70 Anh Bendito Mantato TĐ 0+1 — — 0+1

Cầu thủ ghi bàn

Bao gồm tất cả các trận đấu trên mọi giải đấu. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng chỉ tiêu bằng nhau.

Thứ hạng Số áo Vị trí Tên cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Tổng cộng
1 30 TĐ Slovenia Benjamin Šeško 11 1 0 12
19 TĐ Cameroon Bryan Mbeumo 11 0 1 12
2 10 TĐ Brasil Matheus Cunha 10 0 0 10
3 18 TV Brasil Casemiro 9 0 0 9
8 TV Bồ Đào Nha Bruno Fernandes 9 0 0 9
4 13 HV Đan Mạch Patrick Dorgu 4 0 0 4
5 7 TV Anh Mason Mount 3 0 0 3
6 16 TĐ Bờ Biển Ngà Amad Diallo 2 0 0 2
5 HV Anh Harry Maguire 1 0 1 2
11 TĐ Hà Lan Joshua Zirkzee 2 0 0 2
7 2 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot 1 0 0 1
4 HV Hà Lan Matthijs de Ligt 1 0 0 1
37 TV Anh Kobbie Mainoo 1 0 0 1
23 HV Anh Luke Shaw 1 0 0 1
Bàn phản lưới nhà 3 0 0 3
Tổng cộng 69 1 2 72

Kiến tạo

Bao gồm tất cả các trận đấu trên mọi giải đấu. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng chỉ tiêu bằng nhau.

Thứ hạng Số áo Vị trí Tên cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Tổng cộng
1 8 TV Bồ Đào Nha Bruno Fernandes 21 1 0 22
2 13 HV Đan Mạch Patrick Dorgu 4 0 0 4
3 20 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot 3 0 0 3
16 TĐ Bờ Biển Ngà Amad Diallo 3 0 0 3
37 TV Anh Kobbie Mainoo 2 0 1 3
4 18 TV Brasil Casemiro 2 0 0 2
10 TĐ Brasil Matheus Cunha 2 0 0 2
5 HV Anh Harry Maguire 2 0 0 2
19 TĐ Cameroon Bryan Mbeumo 2 0 0 2
5 26 HV Anh Ayden Heaven 1 0 0 1
7 TV Anh Mason Mount 0 0 1 1
30 TĐ Slovenia Benjamin Šeško 1 0 0 1
23 HV Anh Luke Shaw 1 0 0 1
11 TĐ Hà Lan Joshua Zirkzee 1 0 0 1
Tổng cộng 44 1 2 47

Thẻ phạt

Bao gồm tất cả các trận đấu trên mọi giải đấu. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng số thẻ bằng nhau.

Thứ hạng Số áo Vị trí Tên cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Tổng cộng
Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ
1 18 TV Brasil Casemiro 8 1 0 0 0 0 0 0 0 8 1 0
2 23 HV Anh Luke Shaw 8 0 0 0 0 0 0 0 0 8 0 0
3 8 TV Bồ Đào Nha Bruno Fernandes 6 0 0 0 0 0 0 0 0 6 0 0
4 13 HV Đan Mạch Patrick Dorgu 5 0 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0
5 HV Anh Harry Maguire 3 0 1 1 0 0 0 0 0 4 0 1
5 10 TĐ Brasil Matheus Cunha 4 0 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0
2 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot 4 0 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0
19 TĐ Cameroon Bryan Mbeumo 4 0 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0
11 TĐ Hà Lan Joshua Zirkzee 3 0 0 0 0 0 1 0 0 4 0 0
6 37 TV Anh Kobbie Mainoo 2 0 0 1 0 0 0 0 0 3 0 0
7 16 TĐ Bờ Biển Ngà Amad Diallo 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
26 HV Anh Ayden Heaven 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
3 HV Maroc Noussair Mazraoui 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
7 TV Anh Mason Mount 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
30 TĐ Slovenia Benjamin Šeško 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
8 61 TV Anh Shea Lacey 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0
25 TV Uruguay Manuel Ugarte 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
15 HV Pháp Leny Yoro 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
Tổng cộng 56 1 1 2 1 0 2 0 0 61 2 1

Giữ sạch lưới

Danh sách được sắp xếp theo số áo khi tổng số trận giữ sạch lưới bằng nhau. Các con số trong ngoặc đơn biểu thị các trận đấu mà cả hai thủ môn đều tham gia và cả hai đều giữ sạch lưới; con số trong ngoặc đơn được trao cho thủ môn được thay ra, trong khi thủ môn giữ sạch lưới hoàn toàn được trao cho thủ môn có mặt trên sân khi bắt đầu trận đấu.

Giữ sạch lưới
Thứ hạng Số áo Tên cầu thủ Trận đấu đã chơi Bàn thua Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Tổng cộng
1 31 Bỉ Senne Lammens 32 40 8 0 0 7
2 1 Thổ Nhĩ Kỳ Altay Bayındır 6 11 0 0 0 0
24 Cameroon André Onana 1 2 0 0 0 0
Tổng cộng 8 0 0 8

Giải thưởng

Được trao giải bởi một cuộc bỏ phiếu trực tuyến của những người ủng hộ trên trang web chính thức của Manchester United F.C.

Tên cầu thủ Ref.
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes

Cầu thủ United nam xuất sắc nhất năm

Tên cầu thủ Ref.
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes

Cầu thủ United nam xuất sắc nhất tháng

Được trao giải bởi một cuộc bỏ phiếu trực tuyến của những người ủng hộ trên trang web chính thức của Manchester United F.C.

Tháng Tên cầu thủ Ref.
8 Cameroon Bryan Mbeumo
9 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes
10 Cameroon Bryan Mbeumo
11 Hà Lan Matthijs de Ligt
12 Anh Ayden Heaven
1 Đan Mạch Patrick Dorgu
2 Slovenia Benjamin Šeško
3 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes
4 Brasil Casemiro
Tháng Tên cầu thủ Ref.
10 Cameroon Bryan Mbeumo
3 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes
Tên cầu thủ Ref.
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes

Huấn luyện viên Michael Carrick đã giành được danh hiệu của tháng 1.

Ghi chú

Chelsea trả 5 triệu bảng phí phạt cho quyết định không mua đứt Jadon Sancho.

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
18 GIỜ : 30 PHÚT : 30 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL