Farès Chaïbi
Số áo #8Midfielder
Algeria
Câu lạc bộ hiện tại
Eintracht Frankfurt
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Chaïbi trong màu áo Algérie năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Farès Chaïbi | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 11, 2002 | ||
| Nơi sinh | Lyon, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,80 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh, tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Eintracht Frankfurt | ||
| Số áo | 8 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| SC Bron Terraillon | |||
| 2016–2018 | AS Bron | ||
| 2018–2019 | FC Lyon | ||
| 2019–2022 | Toulouse | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2022 | Toulouse B | 20 | (4) |
| 2022–2023 | Toulouse | 38 | (5) |
| 2023– | Eintracht Frankfurt | 82 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023– | Algérie | 31 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 6 năm 2026 | |||
Farès Chaïbi (tiếng Ả Rập: فارس شايبي; sinh ngày 28 tháng 11 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền vệ cho câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurt. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Algérie.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Là người gốc Bron, vùng ngoại ô Lyon, Chaïbi trưởng thành từ hệ thống trẻ của các đội bóng địa phương SC Bron Terraillon và AS Bron. Năm 15 tuổi, anh gia nhập học viện trẻ của FC Lyon, trước khi gia nhập Toulouse vào năm 2019, nơi anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên vào tháng 2 năm 2022.
Toulouse
Trong giai đoạn tiền mùa giải tiếp theo, Chaïbi là một trong những cầu thủ nổi bật ở các trận giao hữu, thể hiện vai trò quyết định trước những đối thủ như Nîmes hoặc Real Sociedad, kết thúc giai đoạn chuẩn bị này với ba bàn thắng và hai kiến tạo.
Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 7 tháng 8 năm 2022, đá chính cho Toulouse trong trận đầu tiên của đội khi trở lại Ligue 1, trận hòa 1–1 trước Nice. Ngày 17 tháng 9, Chaibi ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong thất bại 2–1 trước Lille.[cần dẫn nguồn]
Chaibi giành danh hiệu đầu tiên trong sự nghiệp, Coupe de France, sau chiến thắng 5–1 trước Nantes trong trận chung kết.[cần dẫn nguồn]
Eintracht Frankfurt
Mùa giải 2023–24
Ngày 30 tháng 8 năm 2023, câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurt thông báo ký hợp đồng với Chaïbi theo bản hợp đồng năm năm, với mức phí được cho là 17 triệu euro. Chaibi có trận ra mắt Die Adler khi vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai ở trận hòa 1–1 trước VFL Bochum tại Bundesliga.[cần dẫn nguồn] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận hòa 3–3 trước Borussia Dortmund.[cần dẫn nguồn] Ngày 9 tháng 11 năm 2023, Chaibi ghi bàn thắng đầu tiên tại đấu trường châu Âu trong chiến thắng 1–0 trước HJK tại Conference League.[cần dẫn nguồn]
Mùa giải 2024–25
Mùa giải này không phải là một mùa giải hiệu quả đối với Chaïbi, khi anh chỉ đá chính 10 trận Bundesliga trong tổng số 34 trận và ghi 1 bàn cùng 3 kiến tạo. Ngoài ra, Chaïbi thi đấu 10 trận trong chiến dịch Europa League của Frankfurt và không ghi được bàn thắng hay kiến tạo nào.
Bàn thắng đầu tiên trong mùa giải của Chaïbi đến trước Eintracht Braunschweig tại DFB-Pokal, sau một đường kiến tạo trivela xuất sắc của cầu thủ người Pháp Hugo Ekitike, tạo điều kiện cho Chaïbi đệm bóng cận thành. Ngày 1 tháng 12 năm 2024, Chaïbi ghi bàn thắng Bundesliga đầu tiên và duy nhất trong mùa giải trong chiến thắng 4–0 trước Heidenheim tại Voith-Arena sau khi vào sân thay Igor Matanović.
Trong mùa giải này, Chaïbi cũng bị loại khỏi đội hình trong các trận đấu tháng 10 gặp Borussia Mönchengladbach tại DFB-Pokal và VfL Bochum tại Bundesliga, do một sai lầm nghiêm trọng trong trận gặp Union Berlin, trao cho đội bóng thủ đô bàn gỡ hòa trong trận hòa 1–1. Sai lầm này cũng khiến huấn luyện viên Dino Toppmöller chỉ trích "ngôn ngữ cơ thể" của anh và so sánh anh với cựu cầu thủ Arsenal, Real Madrid và Đức Mesut Özil.
Trong các trận đấu quan trọng cuối mùa của Frankfurt, khi họ cần kết quả tốt để giành quyền tham dự Champions League, Chaïbi đóng góp hai kiến tạo quan trọng cho Michy Batshuayi trước St. Pauli để giành một điểm quan trọng trong trận hòa 2–2, sau đó kiến tạo cho Ansgar Knauff trong chiến thắng 3–1 trên sân Freiburg, qua đó bảo đảm câu lạc bộ giành quyền tham dự giải đấu mùa sau.
Mùa giải 2025–26
Đây là mùa giải tốt nhất trong sự nghiệp của tiền vệ người Algérie tính đến nay, khi anh chuộc lại phong độ sau mùa giải trước không hiệu quả, với 3 bàn thắng và 10 kiến tạo trên mọi đấu trường. Thành tích này bao gồm 2 bàn thắng và 9 kiến tạo tại Bundesliga, cùng 1 bàn thắng và 1 kiến tạo trong chiến dịch Champions League đáng thất vọng của Frankfurt, khi câu lạc bộ Đức chỉ giành được 4 điểm trên tổng số 24 điểm có thể, gồm 1 chiến thắng, 1 trận hòa và 6 thất bại.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, Chaïbi có trận ra mắt Champions League trước câu lạc bộ Süper Lig Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray, và kiến tạo bàn thắng của Jonathan Burkardt từ một quả đá phạt tầm xa, khi Frankfurt thắng 5–1 trong trận đấu đó. Chaïbi ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League ở lượt trận thứ 7, trước đội bóng Azerbaijan Qarabağ từ chấm phạt đền, cũng là bàn thắng đầu tiên từ phạt đền trong sự nghiệp của anh. Dù bàn thắng trên chấm phạt đền của Chaïbi giúp Frankfurt dẫn 2–1, Frankfurt cuối cùng thua trận 3–2, đồng thời chính thức bị loại khỏi giải đấu khi vẫn còn một trận chưa đá.
Sự nghiệp quốc tế
Chaïbi sinh ra tại Pháp và mang cả quốc tịch Pháp lẫn Algérie. Anh được triệu tập vào đợt tập trung của U-20 Algérie vào tháng 10 năm 2020. Trong đợt thi đấu quốc tế tháng 3 năm 2023, Liên đoàn bóng đá Pháp bày tỏ sự quan tâm đến việc triệu tập anh đại diện đội tuyển quốc gia Pháp, nhưng Chaïbi từ chối lời triệu tập này và chấp nhận lời triệu tập của Algérie, qua đó cam kết thi đấu cho đội tuyển này. Ngày 23 tháng 3 năm 2023, anh ra mắt Algérie trong chiến thắng 2–1 trước Niger tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023.
Vào tháng 12 năm 2023, anh được điền tên vào đội hình Algérie tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023, nơi anh thi đấu 2 trận trong chiến dịch AFCON đáng thất vọng của Algérie, khi đội bị loại ở vòng bảng và xếp cuối bảng mà không có chiến thắng nào. Trong trận mở màn giải đấu trước Angola, Chaïbi nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất trận trong trận hòa 1–1. Mặc dù vậy, Chaïbi sau đó phải ngồi dự bị trong trận kế tiếp gặp Burkina Faso và vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai, khi Algérie giành trận hòa 2–2 nhờ bàn gỡ ở thời gian bù giờ của Baghdad Bounedjah. Ở trận cuối vòng bảng gặp Mauritania, tiền vệ của Frankfurt tiếp tục ngồi dự bị và không được sử dụng trong trận đấu khiến Algérie bị loại khỏi giải, khi họ thua 1–0.
Tranh cãi
Ngày 14 tháng 5 năm 2023, Chaïbi ban đầu từ chối tham dự một trận đấu Ligue 1 gặp Nantes do trận đấu là một phần của chiến dịch toàn giải chống kỳ thị đồng tính, với áo đấu của các đội có chi tiết trang trí chủ đề cầu vồng. Tuy nhiên, Chaïbi cuối cùng vẫn có mặt trong đội hình Toulouse cho trận đấu và vào sân từ ghế dự bị trong trận hòa 0–0.
Đời tư
Anh trai của anh, Ilyes Chaïbi, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu Âu | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Toulouse B | 2020–21 | Championnat National 3 | 3 | 1 | — | — | 3 | 1 | ||
| 2021–22 | Championnat National 3 | 17 | 1 | — | — | 17 | 1 | |||
| Tổng cộng | 20 | 2 | — | — | 20 | 2 | ||||
| Toulouse | 2022–23 | Ligue 1 | 36 | 5 | 5 | 3 | — | 41 | 8 | |
| 2023–24 | Ligue 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| Tổng cộng | 38 | 5 | 5 | 3 | — | 43 | 8 | |||
| Eintracht Frankfurt | 2023–24 | Bundesliga | 28 | 2 | 2 | 0 | 5 | 1 | 35 | 3 |
| 2024–25 | Bundesliga | 26 | 1 | 2 | 1 | 10 | 0 | 38 | 2 | |
| 2025–26 | Bundesliga | 28 | 2 | 2 | 0 | 8 | 1 | 38 | 3 | |
| Tổng cộng | 82 | 5 | 6 | 1 | 23 | 2 | 111 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 140 | 12 | 11 | 4 | 23 | 2 | 174 | 18 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, DFB-Pokal
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển | Năm | Chính thức | Giao hữu | Tổng cộng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Algérie | 2023 | 5 | 1 | 4 | 1 | 9 | 2 |
| 2024 | 3 | 0 | 3 | 0 | 6 | 0 | |
| 2025 | 8 | 1 | 3 | 0 | 11 | 1 | |
| 2026 | 2 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 18 | 2 | 11 | 1 | 29 | 3 | |
- ^ Lần ra sân tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023
- ^ Lần ra sân tại Cúp bóng đá châu Phi 2023
- ^ Năm lần ra sân tại Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, ba lần ra sân và một bàn thắng tại Cúp bóng đá châu Phi 2025
- ^ Lần ra sân tại Cúp bóng đá châu Phi 2025
Danh hiệu
Toulouse
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Farès Chaïbi – thống kê tại giải bóng đá Pháp trên Ligue 1 – cũng có bằng tiếng Pháp (lưu trữ)
- Farès Chaïbi – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số