Florian Wiegele
Số áo #44Goalkeeper
Austria
Câu lạc bộ hiện tại
Viktoria Plzen
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 3, 2001 | ||
| Nơi sinh | Graz, Styria, Áo | ||
| Chiều cao | 2,05 m (6 ft 9 in) | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Viktoria Plzeň | ||
| Số áo | 44 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2007 | SV Strassgang | ||
| 2007–2019 | SK Sturm Graz | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2019 | Sturm Graz II | 0 | (0) |
| 2019–2022 | SV Lebring | 47 | (0) |
| 2022–2023 | FC Gleisdorf 09 | 24 | (0) |
| 2023–2024 | DSV Leoben | 12 | (0) |
| 2024– | Viktoria Plzeň | 20 | (0) |
| 2025 | → Grazer AK (mượn) | 15 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-15 Áo | 10 | (0) |
| 2020 | U-19 Áo | 2 | (0) |
| 2026– | Áo | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2026 | |||
Florian Wiegele (sinh ngày 21 tháng 3 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Viktoria Plzeň và đội tuyển bóng đá quốc gia Áo. Anh đang nắm giữ kỷ lục cầu thủ cao nhất từng được triệu tập tham dự một kỳ FIFA World Cup.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Wiegele bắt đầu sự nghiệp bóng đá tại SV Strassgang. Tháng 10 năm 2007, anh gia nhập lò đào tạo trẻ của SK Sturm Graz. Trước mùa giải 2019–20, Wiegele chuyển sang khoác áo SV Lebring, đội bóng đang thi đấu ở giải hạng tư của Áo. Tại đây, anh có tổng cộng 47 lần ra sân ở Landesliga.
Trước mùa giải 2022–23, anh gia nhập FC Gleisdorf 09, đội bóng thi đấu tại Regionalliga. Anh ra sân 24 trận cho Gleisdorf tại giải đấu này. Mùa giải sau đó, Wiegele chuyển đến câu lạc bộ DSV Leoben đang thi đấu tại Giải hạng Nhì Áo. Tính đến cuối mùa, Wiegele có 12 lần ra sân tại giải hạng Nhì. Tuy nhiên, sau mùa giải này, DSV Leoben bị xuống hạng.
Trước mùa giải 2024–25, Wiegele chuyển sang Cộng hòa Séc để gia nhập câu lạc bộ đang thi đấu ở hạng cao nhất là Viktoria Plzeň theo bản hợp đồng có thời hạn đến năm 2027. Tháng 1 năm 2025, Wiegele trở lại Áo theo dạng cho mượn và gia nhập Grazer AK, đội bóng đang thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo. Trong thời gian khoác áo Grazer AK, anh có 15 lần ra sân tại giải vô địch quốc gia.
Sau khi trở lại Viktoria Plzeň, Wiegele vươn lên trở thành thủ môn số một của đội bóng từ tháng 11 năm 2025 và đã thi đấu sáu trận tại Europa League, ba trong số đó không để thủng lưới bàn nào.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Wiegele từng là thành viên của các đội tuyển trẻ U-15 và U-19 Áo. Tháng 3 năm 2026, Wiegele lần đầu được gọi lên Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo bởi huấn luyện viên Ralf Rangnick. Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia khi vào sân thay cho Alexander Schlager sau giờ nghỉ giữa hiệp trong trận giao hữu gặp Ghana ngày 28 tháng 3 năm 2026.
Ngày 18 tháng 5 năm 2026, Wiegele có tên trong danh sách 26 cẩu thủ Áo tham dự World Cup 2026. Với việc được triệu tập này, anh không chỉ là cầu thủ cao nhất World Cup 2026 mà còn đi vào lịch sử giải đấu với tư cách cầu thủ cao nhất từng được triệu tập tham dự một kỳ World Cup, vượt qua kỷ lục trước đó của thủ môn người Hà Lan là Andries Noppert.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giải đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sturm Graz II | 2018–19 | Regionalliga Mitte | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| SV Lebring | 2019–20 | Landesliga Steiermark | 14 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| 2020–21 | Landesliga Steiermark | 5 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | ||||
| 2021–22 | Landesliga Steiermark | 28 | 0 | — | — | — | 28 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 47 | 0 | — | — | — | 47 | 0 | |||||
| FC Gleisdorf 09 | 2022–23 | Regionalliga | 24 | 0 | — | — | — | 24 | 0 | |||
| DSV Leoben | 2023–24 | Giải hạng Nhì Áo | 12 | 0 | 4 | 0 | — | — | 16 | 0 | ||
| Viktoria Plzeň | 2024–25 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2025–26 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc | 12 | 0 | 3 | 0 | 8 | 0 | — | 23 | 0 | ||
| Tổng cộng | 12 | 0 | 3 | 0 | 8 | 0 | — | 23 | 0 | |||
| Grazer AK (mượn) | 2024–25 | Bundesliga Áo | 15 | 0 | — | — | — | 15 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 110 | 0 | 7 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 125 | 0 | ||
- ^ 2 trận tại UEFA Champions League, 6 trận tại UEFA Europa League
Đội tuyển quốc gia
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Áo | 2026 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 1 | 0 | |
Chú thích
Liên kết ngoài
- Thông tin về Florian Wiegele trên trang Transfermarkt
- Thông tin về Florian Wiegele trên trang Soccerbase
- Thông tin về Florian Wiegele trên trang chính thức của Liên đoàn Bóng đá Áo
Thống kê chỉ số