Quay lại

Kim Sokyuth

Số áo #16

Midfielder

Quốc tịch Flag Cambodia
Tuổi 27
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Preah Khan Reach Svay Rieng FC

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Campuchia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBò xám xanh (គោពណ៌ប្រផេះខៀវ)
Những chiến binh Ăng Co (អ្នកចម្បាំងអង្គរ)
Đoàn quân đế chế Ăng Co (កងទ័ពនៃអាណាចក្រអង្គរ)
Đội bóng xứ sở Chùa tháp (ក្រុមនេះមកពីដែនដីនៃប្រាសាទ។)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Campuchia (FFC)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngGyotoku Koji (tạm quyền)
Đội trưởngSoeuy Visal
Thi đấu nhiều nhấtKouch Sokumpheak (65)
Ghi bàn nhiều nhấtHok Sochetra (20)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Morodok Techo
Sân vận động Olympic Phnôm Pênh
Mã FIFACAM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 175 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất153 (3.2011)
Thấp nhất198 (8.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 205 Tăng 1 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất109 (16.23.1974)
Thấp nhất220 (7.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
 Malaysia 9–2 Campuchia 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 7 tháng 3 năm 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Campuchia 11–0 Bắc Yemen 
(Campuchia; 1966)
Trận thua đậm nhất
 Iran 14–0 Campuchia 
(Tehran, Iran; 10 tháng 10 năm 2019)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtHạng tư, 1972

Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Campuchia (tiếng Khmer: ក្រុមបាល់ទាត់ជម្រើសជាតិកម្ពុជា, Krŏm Băltoăt Chômreus Chéatĕ Kâmpŭchéa) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Campuchia trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội trực thuộc Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) và Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF). Được thành lập năm 1954, đội tuyển hiện do Liên đoàn Bóng đá Campuchia (FFC) quản lý.

Lịch sử

Khởi nguyên

Campuchia thành lập đội tuyển quốc gia đầu tiên sau khi chấm dứt ách thuộc địa của Pháp vào năm 1954. Trận đấu sân nhà đầu tiên diễn ra năm 1956 trước Mã Lai, với kết quả thua 2–9.

Giống nhiều quốc gia châu Á khác thời bấy giờ, Campuchia chưa tham gia vòng loại World Cup hay Asian Cup, do còn tập trung xây dựng nền móng bóng đá. Sau khi Lon Nol lật đổ nền quân chủ và thành lập Cộng hòa Khmer, đội tuyển mới lần đầu góp mặt tại vòng loại Cúp bóng đá châu Á 1972 và bất ngờ giành quyền dự vòng chung kết tại Thái Lan, nhờ chiến thắng trước Hồng Kông.

Tại vòng chung kết, dưới tên gọi Cộng hòa Khmer, đội để thua Iran, rơi vào bảng B cùng Hàn Quốc và Kuwait. Sau thất bại trước Hàn Quốc, Campuchia đánh bại Kuwait 4–0 để vào bán kết, trước khi tiếp tục thua Iran và Thái Lan, chung cuộc xếp hạng 4. Thành tích này đến nay vẫn được coi là cột mốc vĩ đại nhất trong lịch sử bóng đá Campuchia.

Tuy nhiên, sau thành công ấy, đội tuyển không thể tiếp tục tham dự các giải đấu quốc tế, do sự trỗi dậy của Khmer Đỏ.

Giai đoạn 1990–2010

Sau nhiều thập kỷ chiến tranh – bao gồm thời kỳ diệt chủng Khmer Đỏ và cuộc xung đột biên giới với Việt Nam – Campuchia trở lại đấu trường quốc tế từ năm 1993. Giải đấu chính thức đầu tiên là Tiger Cup 1996 (Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á), nơi đội tuyển thua cả bốn trận. Dù bị đánh giá yếu nhất, Campuchia vẫn thể hiện tinh thần thi đấu quyết tâm. Tuy nhiên ở các giải sau, đội không duy trì được phong độ và tiếp tục thất bại. Dẫu vậy, giai đoạn này đã sản sinh ra một trong những tài năng sáng giá nhất của bóng đá Campuchia: Hok Sochetra.

Trong giai đoạn này Campuchia cũng lần đầu dự vòng loại World Cup năm 1998, song thường xuyên đứng cuối bảng. Đội rút lui ở vòng loại World Cup 2006, cũng như vòng loại Asian Cup 2004 và 2007. Đồng thời, Campuchia trải qua giai đoạn khan hiếm thành tích khi ba kỳ liên tiếp không vượt qua vòng loại AFF Cup.

Giai đoạn 2010 đến nay

Đội hình xuất phát của Campuchia trong chiến thắng 3–1 trước Lào tại vòng bảng AFF Cup 2018.
Sou Yaty đã thi đấu 37 trận cho đội tuyển Campuchia trong thập niên 2010.

Bóng đá Campuchia bắt đầu khởi sắc nhờ sự xuất hiện của HLV Hàn Quốc Lee Tae-hoon, người chú trọng thay đổi chiến thuật và đào tạo trẻ. Một loạt cầu thủ trẻ được đưa lên đội tuyển, trong đó nổi bật là Chan Vathanaka, cầu thủ Campuchia đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp ở nước ngoài. Điều này giúp khơi lại niềm tin và sự ủng hộ từ người hâm mộ, dù đội vẫn bỏ lỡ cơ hội ở vòng loại World Cup 2018 và các kỳ AFC Challenge Cup 2012, 2014, qua đó không thể dự Asian Cup 2015.

Ở vòng loại Asian Cup 2019, Campuchia đứng cuối bảng sau khi thua Jordan và Việt Nam. Tuy nhiên, đội tạo bất ngờ khi đánh bại Afghanistan (xếp hạng FIFA 158, cao hơn Campuchia – 174), vốn đã thắng Campuchia hai lần trước đó. Đây được coi là trận thắng ấn tượng nhất của Campuchia trong lịch sử bóng đá hiện đại.

Tại vòng loại World Cup 2022, Campuchia thắng Pakistan 4–1 sau hai lượt trận ở vòng 1 để tiến vào vòng 2, nằm cùng bảng với Hồng Kông, Bahrain, Iraq và Iran. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, đội hòa Hồng Kông 1–1 trên sân nhà, sau đó thua Bahrain 0–1.

HLV Nhật Bản Keisuke Honda đảm nhiệm cương vị huấn luyện trưởng từ 2018 đến 2023. Ông thường phối hợp với đồng hương Ryu Hirose, người trực tiếp chỉ đạo khi Honda vắng mặt. Campuchia chịu hai thất bại nặng nề nhất lịch sử trước Iran: thua 0–14 (2019) và 0–10 (2021), chỉ giành được 1 điểm ở bảng đấu.

Sau khi đội bị loại tại AFF Cup 2022, Honda và Hirose rời đi, và Félix Dalmás trở lại cầm quân. Ở vòng loại World Cup 2026, Campuchia lại chạm trán Pakistan nhưng lần này thua chung cuộc 0–1, dừng bước ngay vòng 1.

Keisuke Honda đảm nhiệm vai trò huấn luyện viên trưởng đội tuyển Campuchia từ năm 2018 đến năm 2023.

Năm 2024, Campuchia được mời dự FIFA Series tại Jeddah, gặp Guinea Xích Đạo (CAF) và Guyana (CONCACAF), nhưng lần lượt thua 0–2 và 1–4.

Cùng năm, đội bước vào vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, đối đầu Sri Lanka tháng 9 năm 2024. Campuchia hòa trong thời gian chính thức nhưng để thua trong loạt luân lưu, qua đó không thể góp mặt tại vòng loại cuối.

Đội ngũ huấn luyện

Position Name
Huấn luyện viên trưởng Nhật Bản Gyotoku Koji (tạm quyền)
Trưởng đoàn Campuchia Chhouk Piseth
Trợ lý huấn luyện viên Nhật Bản Yoshimi Hamasaki
Campuchia Khim Borey
Campuchia Khla Akon
Campuchia Kheng Sopagha
Huấn luyện viên thủ môn Nhật Bản Ebine Koudai
Huấn luyện viên thể hình Campuchia Lay Raksmey
Quản lý bộ dụng cụ Campuchia Lim Chanmonyoudom
Chuyên gia phân tích trận đấu Campuchia Kim Leapfong
Giám đốc biểu diễn Campuchia Prak Sovannara
Bác sĩ Campuchia Lang Sobin
Chuyên gia vật lý trị liệu Campuchia Seng Borey
Campuchia Sang Kimthy

Đội hình

Danh sách 23 cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho FIFA ASEAN Cup 2026.

Số lần khoác áo và bàn thắng được tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2026, sau trận đấu với Timor-Leste.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Keo Soksela (đội phó) 1 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 26 0 Campuchia Visakha
21 1TM Vireak Dara 30 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 9 0 Campuchia PKR Svay Rieng
22 1TM Reth Lyheng 1 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 2 0 Campuchia Nagaworld

2 2HV Choun Chanchav 5 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 17 2 Campuchia Phnom Penh Crown
3 2HV Takaki Ose 19 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 8 0 Campuchia PKR Svay Rieng
5 2HV Hikaru Mizuno 2 tháng 8, 1991 (35 tuổi) 12 0 Campuchia Kirivong Sok Sen Chey
12 2HV Ouk Sovann 15 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 23 1 Campuchia Visakha
13 2HV Sareth Krya (đội trưởng) 3 tháng 3, 1996 (30 tuổi) 42 2 Campuchia PKR Svay Rieng
18 2HV Phat Sokha 2 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 5 0 Campuchia Nagaworld
20 2HV Cheng Meng 27 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 30 0 Campuchia Visakha
23 2HV Sor Rotana 9 tháng 10, 2002 (24 tuổi) 19 2 Campuchia Visakha

4 3TV Alisher Mirzaev 11 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 4 0 Campuchia MOI Kompong Dewa
6 3TV Yudai Ogawa 4 tháng 10, 1996 (30 tuổi) 24 2 Campuchia ISI Dangkor Senchey
7 3TV Iago Bento 15 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 5 1 Campuchia Boeung Ket
8 3TV Bong Samuel 25 tháng 9, 2005 (21 tuổi) 12 1 Campuchia Phnom Penh Crown
11 3TV Sin Kakada 29 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 14 1 Campuchia Visakha
15 3TV Min Ratanak 30 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 18 3 Campuchia PKR Svay Rieng
16 3TV Kim Sokyuth 21 tháng 6, 1999 (27 tuổi) 14 0 Campuchia PKR Svay Rieng

9 4TĐ Sieng Chanthea 9 tháng 9, 2002 (24 tuổi) 50 9 Campuchia PKR Svay Rieng
10 4TĐ Andrés Nieto 29 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 9 3 Campuchia Visakha
14 4TĐ Hav Soknet 3 tháng 8, 2003 (23 tuổi) 9 3 Campuchia Visakha
17 4TĐ Sa Ty 4 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 27 2 Campuchia Phnom Penh Crown
19 4TĐ Nhean Sosidan 11 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 18 1 Campuchia PKR Svay Rieng

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Koy Salim 10 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 1 0 Campuchia Boeung Ket Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TM Hul Kimhuy 7 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 23 0 Campuchia ISI Dangkor Senchey Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026

HV Taing Bunchhai INJ 29 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 3 0 Campuchia Boeung Ket Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
HV Vann Vit 13 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 0 0 Campuchia Life Sihanoukville Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
HV Sophal Dimong 4 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 5 1 Campuchia PKR Svay Rieng Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
HV Nu Chenmakara 1 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 0 0 Campuchia Angkor Tiger Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
HV Tum Makara 25 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 3 0 Campuchia Angkor Tiger Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
HV Im Vakhim 28 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 4 0 Campuchia Angkor Tiger Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
HV Chea Sokmeng 26 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 4 0 Campuchia Nagaworld Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
HV Leng Nora 19 tháng 9, 2004 (22 tuổi) 6 0 Campuchia Visakha v.  Hồng Kông, 4 tháng 6 năm 2026
HV Kan Mo INJ 24 tháng 9, 1992 (34 tuổi) 10 0 Campuchia ISI Dangkor Senchey v.  Hồng Kông, 13 tháng 11 năm 2025

TV Sos Suhana 4 tháng 4, 1992 (34 tuổi) 81 4 Campuchia Nagaworld Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TV Sin Sovannmakara 6 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 8 0 Campuchia Visakha Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TV Nick Taylor INJ 2 tháng 9, 1998 (28 tuổi) 23 1 Thái Lan PT Prachuap v.  Hồng Kông, 13 tháng 11 năm 2025

TĐ Mon Rado INJ 27 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 6 2 Campuchia MOI Kompong Dewa Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TĐ Mat Noron INJ 17 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 15 0 Campuchia Boeung Ket Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TĐ Yem Devit 3 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 5 0 Campuchia Phnom Penh Crown Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TĐ Abdel Kader Coulibaly 18 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 9 3 Malaysia Melaka Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TĐ Mon Vanda 18 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 3 0 Campuchia MOI Kompong Dewa Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026
TĐ Khoan Soben 8 tháng 10, 2004 (22 tuổi) 4 0 Campuchia Boeung Ket v.  Hồng Kông, 13 tháng 11 năm 2025

INJ Rút lui vì chấn thương
PRE Đội hình sơ bộ/dự bị
RET Đã nghỉ thi đấu quốc gia
SUS Đang bị treo giò
WD Rút lui vì lý do không phải chấn thương.

  • INJ Cầu thủ bị chấn thương

Lịch đấu

2025

2026

Thống kê cầu thủ

Tính đến 13 November 2025
  • Những cầu thủ được in đậm vẫn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Thi đấu nhiều nhất

Thứ hạng Cầu thủ Số trận Bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Soeuy Visal 86 5 2014–nay
2 Sos Suhana 79 4 2012–nay
3 Kouch Sokumpheak 73 7 2006–2023
4 Keo Sokpheng 62 15 2015–2022
5 Prak Mony Udom 60 11 2011–2021
6 Chhin Chhoeun 56 4 2011–2018
7 Khoun Laboravy 55 12 2008–2018
8 Chan Vathanaka 52 19 2013–2023
9 Thierry Bin 51 3 2015–nay
10 Sam El Nasa 46 11 2000–2011

Ghi bàn nhiều nhất

Thứ hạng Cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất Thời gian thi đấu
1 Hok Sochetra 20 26 0.77 1995–2003
2 Chan Vathanaka 19 52 0.37 2013–2023
3 Keo Sokpheng 15 62 0.24 2015–2022
4 Khoun Laboravy 12 55 0.22 2008–2018
5 Sam El Nasa 11 46 0.24 2000–2011
Prak Mony Udom 11 60 0.18 2011–2021
7 Khim Borey 10 28 0.36 2007–2015
8 Sieng Chanthea 8 44 0.18 2019–nay
9 Kouch Sokumpheak 7 73 0.1 2006–2023
10 Sok Chanraksmey 5 10 0.5 2013–2016
Reung Bunheing 5 19 0.26 2018–2023
Chan Rithy 5 25 0.2 2002–2011
Soeuy Visal 5 86 0.06 2014–nay

Thành tích quốc tế

Đội tuyển Cộng hòa Khmer giành hạng tư tại Cúp bóng đá châu Á 1972.

Giải vô địch thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Một phần của  Pháp
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954 Không tham dự
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 6 0 1 5 2 27
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 6 0 1 5 2 22
Đức 2006 Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 5
Brasil 2014 2 1 0 1 6 8
Nga 2018 10 1 1 8 5 28
Qatar 2022 10 2 1 7 6 45
Canada México Hoa Kỳ 2026 2 0 1 1 0 1
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/7 38 4 5 29 22 136

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 5 11
Hàn Quốc 1960 Rút lui Rút lui
Israel 1964
Iran 1968 Không vượt qua vòng loại 3 2 0 1 4 2
Thái Lan 1972 Hạng 4 4th 4 1 1 2 8 10 5 2 1 2 8 8
Iran 1976 Không tham dự Không tham dự
Kuwait 1980
Singapore 1984
Qatar 1988
Nhật Bản 1992
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Liban 2000 Không vượt qua vòng loại 4 0 0 4 4 19
Trung Quốc 2004 Không tham dự Không tham dự
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007
Qatar 2011 Không vượt qua vòng loại AFC Challenge Cup
Úc 2015
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 18 3 2 13 12 47
Qatar 2023 15 4 2 9 11 53
Ả Rập Xê Út 2027 2 0 1 1 2 2
Tổng Hạng 4 1/19 5 1 1 3 8 10 49 12 6 31 46 142

Đại hội Thể thao châu Á

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1951 đến 1966 Không tham dự
Thái Lan 1970 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
1974 đến 1994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng 1 2 0 0 2 2 9
Tổng cộng 2/13 5 1 0 4 5 12

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Singapore 1996 Vòng bảng 9th 4 0 0 4 1 12 Không có vòng loại
Việt Nam 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 4
Thái Lan 2000 Vòng bảng 7th 4 1 0 3 5 10 Không có vòng loại
Indonesia Singapore 2002 7th 4 1 0 3 5 18
Việt Nam Malaysia 2004 10th 4 0 0 4 2 22
Singapore Thái Lan 2007 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 7 5
Indonesia Thái Lan 2008 Vòng bảng 7th 3 0 0 3 2 12 4 2 1 1 9 8
Indonesia Việt Nam 2010 Không vượt qua vòng loại 3 1 2 0 4 2
Malaysia Thái Lan 2012 4 0 0 4 3 12
Singapore Việt Nam 2014 4 2 0 2 6 6
Myanmar Philippines 2016 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 4 8 3 3 0 0 8 3
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2018 8th 4 1 0 3 4 9 Được đặc cách vượt qua vòng loại
Singapore 2020 7th 4 1 0 3 6 11
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2022 6th 4 2 0 2 10 8
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2024 4 2 1 1 7 8
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2026 8th 4 1 0 3 6 10
Tổng Vòng bảng 11/16 42 8 1 33 52 128 24 9 6 9 38 40
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1959 Không tham dự
1961 Vòng bảng 2 0 0 2 0 8
1965 đến 1969 Không tham dự
1971 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
1973 đến 1993 Không tham dự
1995 Vòng bảng 4 0 0 4 0 32
1997 4 2 0 2 8 7
1999 4 0 1 3 5 13
Tổng cộng 5 lần vòng bảng 17 3 2 12 16 64

Cúp Challenge AFC

Vòng chung kết
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Bangladesh 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 4 6
Ấn Độ 2008 Không vượt qua vòng loại
Sri Lanka 2010
Nepal 2012
Maldives 2014
Tổng Vòng bảng 3 1 0 2 4 6

Danh hiệu

Châu lục

Khu vực

Giao hữu

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
15 GIỜ : 08 PHÚT : 47 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL