Kim Sokyuth
Số áo #16Midfielder
Cambodia
Câu lạc bộ hiện tại
Preah Khan Reach Svay Rieng FC
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
| Biệt danh | Bò xám xanh (គោពណ៌ប្រផេះខៀវ) Những chiến binh Ăng Co (អ្នកចម្បាំងអង្គរ) Đoàn quân đế chế Ăng Co (កងទ័ពនៃអាណាចក្រអង្គរ) Đội bóng xứ sở Chùa tháp (ក្រុមនេះមកពីដែនដីនៃប្រាសាទ។) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Campuchia (FFC) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Gyotoku Koji (tạm quyền) | ||
| Đội trưởng | Soeuy Visal | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Kouch Sokumpheak (65) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Hok Sochetra (20) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc gia Morodok Techo Sân vận động Olympic Phnôm Pênh | ||
| Mã FIFA | CAM | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 175 | ||
| Cao nhất | 153 (3.2011) | ||
| Thấp nhất | 198 (8.2014) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 205 | ||
| Cao nhất | 109 (16.23.1974) | ||
| Thấp nhất | 220 (7.2014) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Kuala Lumpur, Malaysia; 7 tháng 3 năm 1956) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Campuchia; 1966) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Tehran, Iran; 10 tháng 10 năm 2019) | |||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư, 1972 | ||
Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Campuchia (tiếng Khmer: ក្រុមបាល់ទាត់ជម្រើសជាតិកម្ពុជា, Krŏm Băltoăt Chômreus Chéatĕ Kâmpŭchéa) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Campuchia trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội trực thuộc Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) và Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF). Được thành lập năm 1954, đội tuyển hiện do Liên đoàn Bóng đá Campuchia (FFC) quản lý.
Lịch sử
Khởi nguyên
Campuchia thành lập đội tuyển quốc gia đầu tiên sau khi chấm dứt ách thuộc địa của Pháp vào năm 1954. Trận đấu sân nhà đầu tiên diễn ra năm 1956 trước Mã Lai, với kết quả thua 2–9.
Giống nhiều quốc gia châu Á khác thời bấy giờ, Campuchia chưa tham gia vòng loại World Cup hay Asian Cup, do còn tập trung xây dựng nền móng bóng đá. Sau khi Lon Nol lật đổ nền quân chủ và thành lập Cộng hòa Khmer, đội tuyển mới lần đầu góp mặt tại vòng loại Cúp bóng đá châu Á 1972 và bất ngờ giành quyền dự vòng chung kết tại Thái Lan, nhờ chiến thắng trước Hồng Kông.
Tại vòng chung kết, dưới tên gọi Cộng hòa Khmer, đội để thua Iran, rơi vào bảng B cùng Hàn Quốc và Kuwait. Sau thất bại trước Hàn Quốc, Campuchia đánh bại Kuwait 4–0 để vào bán kết, trước khi tiếp tục thua Iran và Thái Lan, chung cuộc xếp hạng 4. Thành tích này đến nay vẫn được coi là cột mốc vĩ đại nhất trong lịch sử bóng đá Campuchia.
Tuy nhiên, sau thành công ấy, đội tuyển không thể tiếp tục tham dự các giải đấu quốc tế, do sự trỗi dậy của Khmer Đỏ.
Giai đoạn 1990–2010
Sau nhiều thập kỷ chiến tranh – bao gồm thời kỳ diệt chủng Khmer Đỏ và cuộc xung đột biên giới với Việt Nam – Campuchia trở lại đấu trường quốc tế từ năm 1993. Giải đấu chính thức đầu tiên là Tiger Cup 1996 (Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á), nơi đội tuyển thua cả bốn trận. Dù bị đánh giá yếu nhất, Campuchia vẫn thể hiện tinh thần thi đấu quyết tâm. Tuy nhiên ở các giải sau, đội không duy trì được phong độ và tiếp tục thất bại. Dẫu vậy, giai đoạn này đã sản sinh ra một trong những tài năng sáng giá nhất của bóng đá Campuchia: Hok Sochetra.
Trong giai đoạn này Campuchia cũng lần đầu dự vòng loại World Cup năm 1998, song thường xuyên đứng cuối bảng. Đội rút lui ở vòng loại World Cup 2006, cũng như vòng loại Asian Cup 2004 và 2007. Đồng thời, Campuchia trải qua giai đoạn khan hiếm thành tích khi ba kỳ liên tiếp không vượt qua vòng loại AFF Cup.
Giai đoạn 2010 đến nay

Bóng đá Campuchia bắt đầu khởi sắc nhờ sự xuất hiện của HLV Hàn Quốc Lee Tae-hoon, người chú trọng thay đổi chiến thuật và đào tạo trẻ. Một loạt cầu thủ trẻ được đưa lên đội tuyển, trong đó nổi bật là Chan Vathanaka, cầu thủ Campuchia đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp ở nước ngoài. Điều này giúp khơi lại niềm tin và sự ủng hộ từ người hâm mộ, dù đội vẫn bỏ lỡ cơ hội ở vòng loại World Cup 2018 và các kỳ AFC Challenge Cup 2012, 2014, qua đó không thể dự Asian Cup 2015.
Ở vòng loại Asian Cup 2019, Campuchia đứng cuối bảng sau khi thua Jordan và Việt Nam. Tuy nhiên, đội tạo bất ngờ khi đánh bại Afghanistan (xếp hạng FIFA 158, cao hơn Campuchia – 174), vốn đã thắng Campuchia hai lần trước đó. Đây được coi là trận thắng ấn tượng nhất của Campuchia trong lịch sử bóng đá hiện đại.
Tại vòng loại World Cup 2022, Campuchia thắng Pakistan 4–1 sau hai lượt trận ở vòng 1 để tiến vào vòng 2, nằm cùng bảng với Hồng Kông, Bahrain, Iraq và Iran. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, đội hòa Hồng Kông 1–1 trên sân nhà, sau đó thua Bahrain 0–1.
HLV Nhật Bản Keisuke Honda đảm nhiệm cương vị huấn luyện trưởng từ 2018 đến 2023. Ông thường phối hợp với đồng hương Ryu Hirose, người trực tiếp chỉ đạo khi Honda vắng mặt. Campuchia chịu hai thất bại nặng nề nhất lịch sử trước Iran: thua 0–14 (2019) và 0–10 (2021), chỉ giành được 1 điểm ở bảng đấu.
Sau khi đội bị loại tại AFF Cup 2022, Honda và Hirose rời đi, và Félix Dalmás trở lại cầm quân. Ở vòng loại World Cup 2026, Campuchia lại chạm trán Pakistan nhưng lần này thua chung cuộc 0–1, dừng bước ngay vòng 1.

Năm 2024, Campuchia được mời dự FIFA Series tại Jeddah, gặp Guinea Xích Đạo (CAF) và Guyana (CONCACAF), nhưng lần lượt thua 0–2 và 1–4.
Cùng năm, đội bước vào vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, đối đầu Sri Lanka tháng 9 năm 2024. Campuchia hòa trong thời gian chính thức nhưng để thua trong loạt luân lưu, qua đó không thể góp mặt tại vòng loại cuối.
Đội ngũ huấn luyện
| Position | Name |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trưởng đoàn | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể hình | |
| Quản lý bộ dụng cụ | |
| Chuyên gia phân tích trận đấu | |
| Giám đốc biểu diễn | |
| Bác sĩ | |
| Chuyên gia vật lý trị liệu |
Đội hình
Danh sách 23 cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho FIFA ASEAN Cup 2026.
Số lần khoác áo và bàn thắng được tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2026[cập nhật], sau trận đấu với Timor-Leste.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Keo Soksela (đội phó) | 1 tháng 8, 1997 | 26 | 0 | |
| 21 | TM | Vireak Dara | 30 tháng 10, 2003 | 9 | 0 | |
| 22 | TM | Reth Lyheng | 1 tháng 1, 2004 | 2 | 0 | |
| 2 | HV | Choun Chanchav | 5 tháng 5, 1999 | 17 | 2 | |
| 3 | HV | Takaki Ose | 19 tháng 10, 1995 | 8 | 0 | |
| 5 | HV | Hikaru Mizuno | 2 tháng 8, 1991 | 12 | 0 | |
| 12 | HV | Ouk Sovann | 15 tháng 5, 1998 | 23 | 1 | |
| 13 | HV | Sareth Krya (đội trưởng) | 3 tháng 3, 1996 | 42 | 2 | |
| 18 | HV | Phat Sokha | 2 tháng 3, 2003 | 5 | 0 | |
| 20 | HV | Cheng Meng | 27 tháng 2, 1998 | 30 | 0 | |
| 23 | HV | Sor Rotana | 9 tháng 10, 2002 | 19 | 2 | |
| 4 | TV | Alisher Mirzaev | 11 tháng 4, 1996 | 4 | 0 | |
| 6 | TV | Yudai Ogawa | 4 tháng 10, 1996 | 24 | 2 | |
| 7 | TV | Iago Bento | 15 tháng 1, 1999 | 5 | 1 | |
| 8 | TV | Bong Samuel | 25 tháng 9, 2005 | 12 | 1 | |
| 11 | TV | Sin Kakada | 29 tháng 7, 2000 | 14 | 1 | |
| 15 | TV | Min Ratanak | 30 tháng 7, 2002 | 18 | 3 | |
| 16 | TV | Kim Sokyuth | 21 tháng 6, 1999 | 14 | 0 | |
| 9 | TĐ | Sieng Chanthea | 9 tháng 9, 2002 | 50 | 9 | |
| 10 | TĐ | Andrés Nieto | 29 tháng 4, 1996 | 9 | 3 | |
| 14 | TĐ | Hav Soknet | 3 tháng 8, 2003 | 9 | 3 | |
| 17 | TĐ | Sa Ty | 4 tháng 4, 2002 | 27 | 2 | |
| 19 | TĐ | Nhean Sosidan | 11 tháng 10, 2002 | 18 | 1 | |
Triệu tập gần đây
Lịch đấu
2025
| 13 tháng 11 Giao hữu | Hồng Kông |
1–1 | So Kon Po, Hồng Kông | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+8 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Hồng Kông Lượng khán giả: 7,480 Trọng tài: Lê Vũ Linh (Việt Nam) |
2026
| 4 tháng 6 Giao hữu | Campuchia |
4–0 | Phnôm Pênh, Campuchia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Olympic Trọng tài: Tam Ping Wun (Hồng Kông) |
| 9 tháng 6 Giao hữu | Campuchia |
2–0 | Phnôm Pênh, Campuchia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Olympic Lượng khán giả: 20,685 Trọng tài: Yudi Nurcahya (Indonesia) |
| 24 tháng 7 Vòng bảng ASEAN Cup 2026 | Campuchia |
1–2 | Phnôm Pênh, Campuchia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động quốc gia Morodok Techo Lượng khán giả: 27,790 Trọng tài: Koji Takasaki (Nhật Bản) |
| 27 tháng 7 Vòng bảng ASEAN Cup 2026 | Indonesia |
5–1 | Bogor, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:30 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Pakansari Lượng khán giả: 22,485 Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc) |
| 3 tháng 8 Vòng bảng ASEAN Cup 2026 | Campuchia |
3–0 | Phnôm Pênh, Campuchia | |
|---|---|---|---|---|
| 17;30 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động quốc gia Morodok Techo Lượng khán giả: 6,548 Trọng tài: Zakaria Ismail (Malaysia) |
| 7 tháng 8 Vòng bảng ASEAN Cup 2026 | 3–1 | Hà Nội, Việt Nam | ||
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động quốc gia Mỹ Đình Lượng khán giả: 19,628 Trọng tài: Trương Vĩ Long (Hồng Kông) |
| 27 tháng 9 Vòng bảng FIFA ASEAN Cup 2026 | Campuchia |
1–0 | Cửu Long, Hồng Kông | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC+8 | Kakada |
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Khải Đức Trọng tài: Huỳnh Vĩ Luân (Hồng Kông) |
| 30 tháng 9 Vòng bảng FIFA ASEAN Cup 2026 | Đông Timor |
2–2 | Cửu Long, Hồng Kông | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+8 | FIFA Report GSA Report |
Sân vận động: Sân vận động Khải Đức Trọng tài: Torphong Somsing (Thái Lan) |
| 3 tháng 10 Chung kết FIFA ASEAN Cup 2026 | Hồng Kông |
v | Cửu Long, Hồng Kông | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC+8 | Sân vận động: Sân vận động Khải Đức |
Thống kê cầu thủ
- Tính đến 13 November 2025
- Những cầu thủ được in đậm vẫn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Thi đấu nhiều nhất
| Thứ hạng | Cầu thủ | Số trận | Bàn thắng | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Soeuy Visal | 86 | 5 | 2014–nay |
| 2 | Sos Suhana | 79 | 4 | 2012–nay |
| 3 | Kouch Sokumpheak | 73 | 7 | 2006–2023 |
| 4 | Keo Sokpheng | 62 | 15 | 2015–2022 |
| 5 | Prak Mony Udom | 60 | 11 | 2011–2021 |
| 6 | Chhin Chhoeun | 56 | 4 | 2011–2018 |
| 7 | Khoun Laboravy | 55 | 12 | 2008–2018 |
| 8 | Chan Vathanaka | 52 | 19 | 2013–2023 |
| 9 | Thierry Bin | 51 | 3 | 2015–nay |
| 10 | Sam El Nasa | 46 | 11 | 2000–2011 |
Ghi bàn nhiều nhất
| Thứ hạng | Cầu thủ | Bàn thắng | Số trận | Hiệu suất | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hok Sochetra | 20 | 26 | 0.77 | 1995–2003 |
| 2 | Chan Vathanaka | 19 | 52 | 0.37 | 2013–2023 |
| 3 | Keo Sokpheng | 15 | 62 | 0.24 | 2015–2022 |
| 4 | Khoun Laboravy | 12 | 55 | 0.22 | 2008–2018 |
| 5 | Sam El Nasa | 11 | 46 | 0.24 | 2000–2011 |
| Prak Mony Udom | 11 | 60 | 0.18 | 2011–2021 | |
| 7 | Khim Borey | 10 | 28 | 0.36 | 2007–2015 |
| 8 | Sieng Chanthea | 8 | 44 | 0.18 | 2019–nay |
| 9 | Kouch Sokumpheak | 7 | 73 | 0.1 | 2006–2023 |
| 10 | Sok Chanraksmey | 5 | 10 | 0.5 | 2013–2016 |
| Reung Bunheing | 5 | 19 | 0.26 | 2018–2023 | |
| Chan Rithy | 5 | 25 | 0.2 | 2002–2011 | |
| Soeuy Visal | 5 | 86 | 0.06 | 2014–nay |
Thành tích quốc tế
Giải vô địch thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Một phần của | |||||||
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 27 | |
| 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 22 | ||
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 8 | ||
| 10 | 1 | 1 | 8 | 5 | 28 | ||
| 10 | 2 | 1 | 7 | 6 | 45 | ||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | ||
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng | 0/7 | 38 | 4 | 5 | 29 | 22 | 136 |
Cúp bóng đá châu Á
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 11 | |||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | |||||||||
| Hạng 4 | 4th | 4 | 1 | 1 | 2 | 8 | 10 | 5 | 2 | 1 | 2 | 8 | 8 | ||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 0 | 4 | 4 | 19 | |||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | AFC Challenge Cup | ||||||||||||||
| 18 | 3 | 2 | 13 | 12 | 47 | ||||||||||
| 15 | 4 | 2 | 9 | 11 | 53 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 2 | ||||||||||
| Tổng | Hạng 4 | 1/19 | 5 | 1 | 1 | 3 | 8 | 10 | 49 | 12 | 6 | 31 | 46 | 142 | |
Đại hội Thể thao châu Á
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 đến 1966 | Không tham dự | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | |
| 1974 đến 1994 | Không tham dự | ||||||
| Vòng 1 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 9 | |
| Tổng cộng | 2/13 | 5 | 1 | 0 | 4 | 5 | 12 |
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Vòng bảng | 9th | 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 12 | Không có vòng loại | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | |||||||||
| Vòng bảng | 7th | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 10 | Không có vòng loại | |||||||
| 7th | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 18 | |||||||||
| 10th | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 22 | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 7 | 5 | |||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 12 | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 8 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 2 | |||||||||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 12 | ||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 6 | ||||||||||
| Vòng bảng | 8th | 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 8 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 3 | ||
| 8th | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 9 | Được đặc cách vượt qua vòng loại | ||||||||
| 7th | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 11 | |||||||||
| 6th | 4 | 2 | 0 | 2 | 10 | 8 | |||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 8 | ||||||||||
| 8th | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 10 | |||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 11/16 | 42 | 8 | 1 | 33 | 52 | 128 | 24 | 9 | 6 | 9 | 38 | 40 | |
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
| Năm | Thành tích | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1959 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 8 | |
| 1965 đến 1969 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | |
| 1973 đến 1993 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 32 | |
| 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 7 | ||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 5 | 13 | ||
| Tổng cộng | 5 lần vòng bảng | 17 | 3 | 2 | 12 | 16 | 64 |
Cúp Challenge AFC
| Vòng chung kết | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng | Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 |
Danh hiệu
Châu lục
- AFC Cúp Châu Á: 0
- Thành tích tốt nhất: Không vượt qua được vòng loại
- OCA Đại hội thể thao Châu Á: 0
- Thành tích tốt nhất: Không vượt qua được vòng loại
Khu vực
- FIFA Cúp bóng đá Đông Nam Á: 0
- Thành tích tốt nhất: Không vượt qua được vòng bảng
- AFF Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á: 0
- Thành tích tốt nhất: Không vượt qua được vòng bảng
- SEAGF Đại hội thể thao Đông Nam Á: 0
- Thành tích tốt nhất: vị trí thứ 4 chung cuộc (2019)
Giao hữu
- Cúp Hàn Quốc (1): 1973
- Cúp Quốc khánh Việt Nam Cộng Hòa (1): 1972
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Campuchia Lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Thống kê chỉ số