Maxim De Cuyper
Số áo #29Defender
Belgium
Câu lạc bộ hiện tại
Brighton & Hove Albion
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
De Cuyper trong màu áo đội tuyển Bỉ vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Maxim Peter M. De Cuyper | ||
| Ngày sinh | 22 tháng 12, 2000 | ||
| Nơi sinh | Knokke-Heist, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,82 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Brighton & Hove Albion | ||
| Số áo | 29 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| KFC Heist | |||
| Blauw-Zwart | |||
| 2016–2020 | Club Brugge | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2025 | Club Brugge | 74 | (6) |
| 2020–2021 | Club NXT | 20 | (5) |
| 2021–2023 | → Westerlo (mượn) | 64 | (15) |
| 2025– | Brighton & Hove Albion | 30 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-16 Bỉ | 3 | (0) |
| 2018 | U-19 Bỉ | 1 | (0) |
| 2022–2023 | U-21 Bỉ | 8 | (1) |
| 2024– | Bỉ | 25 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:11, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 03:47, 10 tháng 7 năm 2026 (UTC) | |||
Maxim Peter M. De Cuyper (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈmɑksɪm də ˈkœypər]; sinh ngày 22 tháng 12 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Brighton & Hove Albion tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Club Brugge
De Cuyper bắt đầu sự nghiệp của mình tại học viện trẻ của câu lạc bộ Club Brugge. Vào ngày 20 tháng 2 năm 2020, De Cuyper có trận ra mắt bóng đá chuyên nghiệp cho Brugge trong trận đấu với Manchester United ở trận lượt đi của vòng 32 UEFA Europa League. Anh đá chính và ra sân 73 phút khi Club Brugge hòa 1-1. Sau đó, De Cuyper tiếp tục đá chính cho Brugge ở trận lượt về và chơi trọn vẹn 90 phút khi Brugge để thua với tỷ số 0-5. Vào ngày 30 tháng 8 năm 2020, De Cuyper có trận ra mắt cho Club NXT, đội dự bị của Brugge thi đấu tại Challenger Pro League. Anh vào sân thay người ở phút 64 trong trận đấu mà Brugge hòa 2-2. Vào ngày 4 tháng 2 năm 2022, Club Brugge thông báo rằng họ đã gia hạn hợp đồng với de Cuyper đến năm 2025.
Westerlo (mượn)
Vào ngày 2 tháng 8 năm 2021, anh gia nhập câu lạc bộ Westerlo theo dạng cho mượn ở mùa giải 2021–22. Hợp đồng cho mượn được gia hạn đến mùa giải 2022–23.
Brighton & Hove Albion

Vào ngày 5 tháng 7 năm 2025, De Cuyper chuyển đến câu lạc bộ Brighton & Hove Albion tại Premier League với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ, anh ký một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm. Vào ngày 16 tháng 8, anh có trận ra mắt cho câu lạc bộ trong trận hòa 1-1 với Fulham.
Sự nghiệp quốc tế
De Cuyper ra mắt đội tuyển Bỉ vào ngày 5 tháng 6 năm 2024 trong một trận đấu giao hữu với Montenegro. Anh đã chơi trọn vẹn 90 phút trong trận đấu mà đội tuyển Bỉ đã giành chiến thắng 2-0 ngay tại sân vận động Nhà vua Baudouin. De Cuyper được triệu tập vào đội hình đội tuyển quốc gia Bỉ để chuẩn bị cho UEFA Euro 2024, nhưng anh chỉ ngồi dự bị trong cả 4 trận đấu của Bỉ. De Cuyper ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong trận hòa 2-2 với Ý vào ngày 10 tháng 10 năm 2024.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Club Brugge | 2019–20 | Belgian Pro League | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| 2020–21 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | — | 3 | 0 | ||||
| 2023–24 | 37 | 3 | 2 | 0 | — | 16 | 2 | — | 55 | 5 | ||||
| 2024–25 | 37 | 3 | 5 | 0 | — | 12 | 1 | 0 | 0 | 54 | 4 | |||
| Tổng cộng | 74 | 6 | 8 | 0 | — | 32 | 3 | 0 | 0 | 114 | 9 | |||
| Club NXT | 2020–21 | Belgian First Division B | 20 | 5 | — | — | — | — | 20 | 5 | ||||
| Westerlo (mượn) | 2021–22 | 25 | 6 | 3 | 0 | — | — | — | 28 | 6 | ||||
| 2022–23 | Belgian Pro League | 39 | 9 | 2 | 0 | — | — | — | 41 | 9 | ||||
| Tổng cộng | 64 | 15 | 5 | 0 | — | — | — | 69 | 15 | |||||
| Brighton & Hove Albion | 2025–26 | Premier League | 30 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 31 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 188 | 28 | 13 | 0 | 1 | 0 | 32 | 3 | 0 | 0 | 234 | 31 | ||
- ^ Bao gồm Belgian Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 10 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 2024 | 6 | 1 |
| 2025 | 9 | 3 | |
| 2026 | 10 | 0 | |
| Tổng cộng | 25 | 4 | |
- Tính đến 4 tháng 9 năm 2025
- Bàn thắng của Bỉ được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của De Cuyper.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động Olimpico, Rome, Ý | 3 | 1–2 | 2–2 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 2 | 23 tháng 3 năm 2025 | Cegeka Arena, Genk, Bỉ | 8 | 1–0 | 3–0 | Vòng play-off thăng hạng/xuống hạng UEFA Nations League 2024–25 | |
| 3 | 6 tháng 6 năm 2025 | Toše Proeski Arena, Skopje, Bắc Macedonia | 9 | 1–0 | 1–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 4 | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein | 11 | 1–0 | 6–0 |
Danh hiệu
Club Brugge
Westerlo
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Profile tại website của Club Brugge KV
- Maxim De Cuyper – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số