Quay lại

Nazar Domchak

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Ukraine
Tuổi 19
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Slavia Prague II

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-21 Ukraina
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhМолодіжка (Đội trẻ)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Ukraina
Huấn luyện viên trưởngTây Ban Nha Unai Melgosa
Đội trưởngMaksym Melnychenko
Thi đấu nhiều nhấtArseniy Batahov (39)
Ghi bàn nhiều nhấtPylyp Budkivskyi (18)
Sân nhàSân vận động Dynamo Valeriy Lobanovskyi
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ukraine 0–0 Belarus 
Ternopil, Ukraina; 28 tháng 10 năm 1992
Trận thắng đậm nhất
 Ukraine 8–0 Armenia 
Kyiv, Ukraina; 13 tháng 10 năm 1998
Trận thua đậm nhất
 Pháp 4–0 Ukraina
Paris, Pháp; 26 tháng 3 năm 1999
Ghi chú: Chỉ tính thành tích ở các
trận đấu chính thức.
Thế vận hội
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2024)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2024)
Cúp vô địch U-21 châu Âu
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2006)

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ukraina, còn được gọi là đội tuyển bóng đá trẻ Ukraina (tiếng Ukraina: Молодіжна збірна України), là một trong các đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia của Ukraina tham dự các giải đấu quốc tế dành cho lứa tuổi U-21. Đội do ban các đội tuyển quốc gia thuộc Hiệp hội bóng đá Ukraina quản lý. Đội tham dự vòng loại các giải bóng đá Thế vận hội và các giải U-21 cấp châu lục của UEFA.

Đội thi đấu trận đầu tiên vào ngày 28 tháng 10 năm 1992. Giải đấu đầu tiên mà đội tham dự là vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1996 vào năm 1994. Đội đã hai lần vượt qua vòng loại. U-21 Ukraina không chỉ giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2006, mà còn lọt vào trận chung kết, nơi đội thua Hà Lan 0–3 vào ngày 4 tháng 6 năm 2006. Đội U-21 cũng giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2011 được tổ chức tại Đan Mạch.

Lịch sử

Trận đầu tiên dưới quốc kỳ của mình được đội thi đấu vào ngày 28 tháng 10 năm 1992, khi tiếp đón Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Belarus trong một trận giao hữu tại Ternopil (Sân vận động Thành phố Ternopil). Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 0–0 và có 4.000 khán giả theo dõi. Đội hình ban đầu gồm các cầu thủ Sergei Aleksandrov, Dmytro Parfenov, Serhiy Fedorov, Oleksandr Koval, Vladyslav Vashchuk, Vitaliy Kosovskyi, Ihor Luchkevych, Serhiy Onopko, Vladimir Lebed, Hennadiy Moroz, Vitaliy Pushkutsa, Kostyantyn Pinchuk, Oleg Solovyov, Ruslan Romanchuk và Oleksandr Karabuta. Sau đó, hai cầu thủ trong đội hình là Lebed và Aleksandrov tiếp tục thi đấu cho các đội tuyển quốc gia Nga.

Tháng 8 năm 1993, đội trẻ Ukraina tham dự giải đấu đầu tiên, nơi đội đối đầu với một số đội ngoài châu Âu. Giải đấu chính thức đầu tiên của đội là Giải vô địch U-21 châu Âu 1996, tại đó đội bị loại ở vòng bảng vòng loại. Trận đấu đầu tiên của U-21 Ukraina là trận sân nhà gặp đối thủ Litva vào ngày 6 tháng 9 năm 1994.

Ukraina phải chờ thêm 10 năm mới giành quyền tham dự vòng chung kết. Tại giải năm 2006, đội suýt giành chức vô địch nhưng thua Hà Lan trong trận chung kết, qua đó giúp đối thủ có danh hiệu đầu tiên.

Các giải đấu

Thành tích tại Thế vận hội Mùa hè

Với tư cách đội U-23

Quy định
  • 1996–nay: các đội tuyển quốc gia U-23 (được phép sử dụng ba cầu thủ không giới hạn độ tuổi, theo thỏa thuận giữa FIFA và OIC)
Ghi chú
Thành tích tại Thế vận hội
Năm Chủ nhà Vòng VT Pld. W D L GF GA
1900 xem Ghi chú
1904
1908
1912
1920
1924
1928
1936
1948
1952
1956
1960
1964
1968
1972
1976
1980
1984
1988
1992
1996 không vượt qua vòng loại
2000
2004
2008
2012
2016
2020
2024 Vòng bảng Hạng 9 3 1 0 2 3 5
2028 Chưa xác định
2032
Tổng cộng: 1/30 Vòng bảng Hạng 9 3 1 0 2 3 5
*Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được phân định bằng loạt sút luân lưu.
**Kể từ năm 1968, Tây Ban Nha cử đội tuyển quốc gia U-23 tham dự.

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu

Kể từ năm 1984, đây là giải vô địch U-21 châu Âu chính thức. Kể từ năm 1992, cứ bốn năm một lần, giải đấu đồng thời đóng vai trò vòng loại Thế vận hội.

  • 1994: Không tham dự.
  • 1996: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
  • 1998: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 5 đội ở bảng vòng loại.
  • 2000: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 5 đội ở bảng vòng loại.
  • 2002: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 1 trong số 5 đội ở bảng vòng loại. Thua Thụy Sĩ ở vòng play-off vòng loại.
  • 2004: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
  • 2006: Á quân. Xếp thứ 2 trong số 7 đội ở bảng vòng loại. Thắng Bỉ ở vòng play-off vòng loại.
  • 2007: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 3 đội ở bảng vòng loại.
  • 2009: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 5 đội ở bảng vòng loại.
  • 2011: Vòng bảng. Xếp thứ 1 trong số 5 đội ở bảng vòng loại. Thắng Hà Lan ở vòng play-off vòng loại
  • 2013: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
  • 2015: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 5 đội ở bảng vòng loại. Thua Đức ở vòng play-off vòng loại.
  • 2017: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 4 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
  • 2019: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
  • 2021: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
  • 2023: Vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 6 đội ở bảng vòng loại. Thắng Slovakia ở vòng play-off vòng loại.
  • 2025: Vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu Thành tích vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Năm Vòng Vị trí Pld W D L GF GA Pld W D L GF GA
1960–1992 Là một phần của  Liên Xô Là một phần của  Liên Xô
Pháp 1994 Không tham dự Không tham dự
Tây Ban Nha 1996 Không vượt qua vòng loại 10 6 2 2 24 12
România 1998 8 5 1 2 14 4
Slovakia 2000 8 3 2 3 16 12
Thụy Sĩ 2002 12 6 1 5 16 17
Đức 2004 8 2 5 1 8 5
Bồ Đào Nha 2006 Á quân Hạng 2 5 2 1 2 4 6 14 8 2 4 27 11
Hà Lan 2007 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 4
Thụy Điển 2009 8 5 0 3 16 7
Đan Mạch 2011 Vòng bảng Hạng 8 3 0 1 2 1 5 10 5 4 1 16 8
Israel 2013 Không vượt qua vòng loại 10 5 2 3 21 10
Séc 2015 10 6 1 3 20 13
Ba Lan 2017 10 4 2 4 14 12
Ý San Marino 2019 10 5 2 3 18 12
Hungary Slovenia 2021 10 5 1 4 17 11
România Gruzia 2023 Bán kết Hạng 3 5 3 1 1 9 8 12 8 2 2 25 14
Slovakia 2025 Vòng bảng Hạng 9 3 1 0 2 4 5 10 8 0 2 20 7
Albania Serbia 2027 Vòng loại đang diễn ra 6 2 2 2 10 7
2029 Chưa xác định Chưa xác định
Tổng cộng: 4/16 Á quân Hạng 2 16 6 3 7 18 24 136 73 24 39 241 141
   các năm diễn ra trước Thế vận hội Mùa hè

Các giải giao hữu quan trọng

Giải đấu Lobanovsky (2006– )

  • Vô địch (2): 2009, 2019
  • Á quân (4): 2011, 2013, 2015, 2017

Cúp Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (2012–2014)

  • Vô địch (1): 2014
  • Á quân (1): 2013

Huấn luyện viên trưởng

Tính đến 17 tháng 11 năm 2025
Huấn luyện viên Quốc gia Sự nghiệp tại Ukraina Số trận Thắng Hòa Bại GF GA Tỷ lệ thắng Chu kỳ vòng loại Vòng chung kết
Volodymyr Muntian Ukraina 1992–1994 15 8 5 2 25 12 53.33 1996
Viktor Kolotov Ukraina 1995 7 3 2 2 17 10 42.86 1996
Oleksandr Ishchenko Ukraina 1996–1997 11 7 2 2 19 6 63.64 1998
Viktor Kolotov Ukraina 1998–1999 12 6 3 3 32 16 50 2000
Volodymyr Onyschenko Ukraina 1999–2001 21 9 3 9 23 31 42.86 2000, 2002
Anatoliy Kroshchenko Ukraina 2002 10 1 6 3 10 12 10 2004
Pavlo Yakovenko Ukraina 2002–2004 20 8 6 6 24 20 40 2004, 2006
Hennadiy Lytovchenko Ukraina 2003–2004 2 1 1 0 4 2 50
Oleksiy Mykhaylichenko Ukraina 2004–2007 41 21 6 14 4 2 51.22 2006, 2007, 2009 2006
Volodymyr Muntian (tạm quyền) Ukraina 2008 5 0 2 3 2 8 0
Pavlo Yakovenko Ukraina 2008–2012 70 31 25 14 109 66 44.29 2009, 2011, 2013 2011
Serhiy Kovalets Ukraina 2013–2015 47 26 8 13 94 50 55.32 2013, 2015
Oleksandr Holovko Ukraina 2015–2018 25 13 7 5 49 34 52 2017, 2019
Ruslan Rotan Ukraina 2018–2023 47 23 12 12 79 55 48.94 2021, 2023 2023
Unai Melgosa Tây Ban Nha 2023–nay 25 12 4 9 41 30 48 2025 2025

Ban huấn luyện

Hiện được phê chuẩn:

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Tây Ban Nha Unai Melgosa
Trợ lý huấn luyện viên Ukraina Kyrylo Mazur
Huấn luyện viên thủ môn Ukraina Vitaliy Reva
Huấn luyện viên thể lực Ukraina Andriy Shabalin

Kết quả và lịch thi đấu

2025

2026

Cầu thủ

Các cầu thủ sinh từ năm 2004 trở đi đủ điều kiện tham dự vòng loại U-21 châu Âu 2027. Những tên được in đậm biểu thị các cầu thủ đã thi đấu cho đội tuyển quốc gia. Những tên được in nghiêng biểu thị các cầu thủ không còn đủ điều kiện được triệu tập do giới hạn độ tuổi.

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận giao hữu lần lượt gặp Hoa Kỳ và Nhật Bản vào ngày 5 và 8 tháng 6 năm 2026.

Số lần ra sân và bàn thắng chính xác tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2026, sau trận gặp Nhật Bản.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Vladyslav Krapyvtsov 25 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Girona
12 1TM Illya Popovych 30 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 2 0 Hungary Kisvárda

2 2HV Illya Krupskyi 2 tháng 10, 2004 (22 tuổi) 18 1 Ukraina Metalist 1925 Kharkiv
3 2HV Maksym Korobov 6 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 2 0 Ukraina Dynamo Kyiv
4 2HV Vladyslav Kysil 14 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Ponferradina
5 2HV Oleksiy Husiev 16 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 5 0 Ukraina Kudrivka
13 2HV Vladyslav Zakharchenko 16 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 6 0 Ukraina Dynamo Kyiv
14 2HV Volodymyr Vilivald 23 tháng 9, 2004 (22 tuổi) 1 0 Ukraina Kryvbas Kryvyi Rih
15 2HV Vitaliy Kholod 15 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 4 0 Ukraina Karpaty Lviv
22 2HV Serhiy Korniychuk 25 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 7 1 Ukraina Veres Rivne

6 3TV Ivan Varfolomeyev 24 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 16 0 Anh Lincoln City
7 3TV Danylo Krevsun 21 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 7 2 Đức Borussia Dortmund
11 3TV Anton Tsarenko 17 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 11 0 Ba Lan Lechia Gdańsk
16 3TV Yevheniy Pastukh 19 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 7 0 Ukraina LNZ Cherkasy
17 3TV Oleh Fedor 23 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 11 0 Ukraina Polissya Zhytomyr
18 3TV Yaroslav Shevchenko 14 tháng 9, 2006 (20 tuổi) 2 0 Ukraina Kryvbas Kryvyi Rih

9 4TĐ Andriy Matkevych 11 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 6 1 Ukraina Epitsentr Kamianets-Podilskyi
10 4TĐ Timur Tutierov 11 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 5 0 Anh Exeter City
19 4TĐ Oleksandr Pyshchur 24 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 6 1 Tây Ban Nha Girona
20 4TĐ Vadym Sydun 10 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 2 0 Ukraina Epitsentr Kamianets-Podilskyi
21 4TĐ Artem Husol 5 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 6 1 Ukraina Kolos Kovalivka
79 4TĐ Ruslan Vydysh 4 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 1 0 Bỉ Gent

Các lần triệu tập gần đây

Các cầu thủ sau đã được triệu tập vào đội trong 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ivan Pakholyuk 27 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 1 0 Ukraina Kolos Kovalivka gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TM Nazar Domchak 6 tháng 4, 2007 (19 tuổi) 2 0 Ukraina Karpaty Lviv gặp  Croatia, 14 tháng 10 năm 2025

HV Mykola Oharkov 18 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 3 0 Ukraina Oleksandriya gặp  Albania, 17 tháng 11 năm 2025
HV Taras Mykhavko 30 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 8 1 Ukraina Dynamo Kyiv gặp  Thổ Nhĩ Kỳ, 14 tháng 11 năm 2025 UKR
HV Mykhaylo Protasevych 20 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 1 0 Ukraina Veres Rivne gặp  Croatia, 14 tháng 10 năm 2025
HV Andriy Kitela 13 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Rukh Lviv gặp  Litva, 5 tháng 9 năm 2025
HV Daniel Vernattus 9 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 0 0 Ukraina Metalist Kharkiv gặp  Litva, 5 tháng 9 năm 2025
HV Vyacheslav Kulbachuk 24 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 0 0 Hungary Debreceni gặp  Litva, 5 tháng 9 năm 2025 PRE
HV Mykola Kyrychok 16 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 0 0 Ukraina Karpaty Lviv gặp  Litva, 5 tháng 9 năm 2025 PRE

TV Maksym Melnychenko 12 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 10 0 Ukraina Polissya Zhytomyr gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TV Anton Hlushchenko 20 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 4 0 Ukraina Kudrivka gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TV Daniil Vashchenko 2 tháng 10, 2005 (21 tuổi) 1 0 Ukraina Oleksandriya gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TV Bohdan Budko 7 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan AZ Alkmaar gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TV Artem Slesar 12 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 4 0 Ukraina Zorya Luhansk gặp  Albania, 17 tháng 11 năm 2025
TV Roman Salenko 18 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 3 0 Ukraina Zorya Luhansk gặp  Thổ Nhĩ Kỳ, 14 tháng 11 năm 2025 INJ
TV Ivan Losenko 24 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 2 0 Ukraina Kudrivka gặp  Croatia, 14 tháng 10 năm 2025
TV Viktor Tsukanov 4 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 0 0 Ukraina Shakhtar Donetsk gặp  Hungary, 10 tháng 10 năm 2025 PRE
TV Ramik Hadzhyiev 14 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 1 1 Ukraina Metalist 1925 Kharkiv gặp  Litva, 5 tháng 9 năm 2025
TV Artur Shakh 11 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Karpaty Lviv gặp  Litva, 5 tháng 9 năm 2025

TĐ Artem Stepanov 10 tháng 8, 2007 (19 tuổi) 7 1 Hà Lan Utrecht gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TĐ Hennadiy Synchuk 10 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 3 2 Canada Montréal gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TĐ Bohdan Redushko 7 tháng 1, 2007 (19 tuổi) 2 0 Ukraina Dynamo Kyiv gặp  Hungary, 31 tháng 3 năm 2026
TĐ Bohdan Popov 4 tháng 4, 2007 (19 tuổi) 2 0 Ý Empoli gặp  Croatia, 14 tháng 10 năm 2025
TĐ Matviy Ponomarenko 11 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 1 0 Ukraina Dynamo Kyiv gặp  Litva, 5 tháng 9 năm 2025

Ghi chú
  • UKR = Thay vào đó được triệu tập lên đội tuyển Ukraina.
  • INJ = Cầu thủ rút khỏi đội hình do chấn thương.
  • WD = Cầu thủ rút khỏi đội hình vì lý do không liên quan đến chấn thương.
  • RES = Đội hình dự bị – thay thế một thành viên của đội hình trong trường hợp chấn thương hoặc không thể thi đấu.

Kỷ lục cầu thủ

Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất

Tính đến 17 tháng 11 năm 2025
Pylyp Budkivskyi là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất cho đội U-21 Ukraina với 18 bàn thắng.
Hạng Cầu thủ Bàn thắng Số trận Trung bình Giai đoạn
1 Pylyp Budkivskyi 18 23 0.78 2011–2013
2 Danylo Sikan 9 19 0.47 2019–2023
3 Oleksandr Aliyev 8 30 0.27 2003–2006
Bohdan Viunnyk 8 36 0.22 2021–2025
5 Nazariy Rusyn 7 11 0.64 2018–2019
Andriy Totovytskyi 7 12 0.58 2013
Serhiy Rebrov 7 17 0.41 1993–1995
Artem Byesyedin 7 17 0.41 2015–2017
Ruslan Fomin 7 20 0.35 2005–2008
Oleksiy Byelik 7 29 0.24 2000–2003
Artem Milevskyi 7 31 0.23 2003–2006

Thành tích đối đầu

Bảng sau trình bày thành tích quốc tế mọi thời đại của đội U-21 Ukraina, chính xác tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2021.

Chú giải
Thành tích dương (nhiều trận thắng hơn)
Thành tích cân bằng (số trận thắng và thua bằng nhau)
Thành tích âm (nhiều trận thua hơn)
Đối thủ Liên đoàn Số trận Thắng Hòa Bại GF GA GD
 Albania UEFA 7 6 1 0 17 2 +15
 Andorra UEFA 2 2 0 0 7 0 +7
 Armenia UEFA 10 8 2 0 31 3 +28
 Áo UEFA 3 1 1 1 2 2 +0
 Azerbaijan UEFA 4 2 1 1 6 3 +3
 Bahrain AFC 1 1 0 0 4 3 +1
 Belarus UEFA 14 6 6 2 19 12 +7
 Bỉ UEFA 4 2 1 1 8 5 +3
 Bulgaria UEFA 6 2 0 4 10 11 -1
 Chile CONMEBOL 2 2 0 0 3 0 +3
 Trung Quốc AFC 1 1 0 0 2 1 +1
 Croatia UEFA 7 3 2 2 8 7 +1
 Séc UEFA 8 1 1 6 5 13 -8
 Síp UEFA 2 1 1 0 4 1 +3
 Đan Mạch UEFA 12 4 4 4 16 17 -1
 Ai Cập CAF 1 1 0 0 3 1 +2
 Anh UEFA 6 1 1 4 5 11 -6
 Estonia UEFA 5 3 2 0 13 5 +8
 Phần Lan UEFA 5 2 2 1 5 4 +1
 Pháp UEFA 9 1 5 3 8 14 -6
 Gruzia UEFA 11 5 4 2 28 12 +16
 Đức UEFA 6 0 1 5 2 14 -12
 Hy Lạp UEFA 8 5 3 0 11 2 +9
 Hungary UEFA 2 1 0 1 3 5 -2
 Iceland UEFA 5 3 0 2 13 10 +3
 Iran AFC 5 2 2 1 10 7 +3
 Bắc Ireland UEFA 8 4 3 1 13 6 +7
 Israel UEFA 9 4 4 1 8 7 +1
 Ý UEFA 5 1 0 4 3 6 -3
 Kazakhstan UEFA 4 4 0 0 9 2 +7
 Hàn Quốc AFC 1 0 0 1 2 3 -1
 Kosovo UEFA 1 1 0 0 2 0 +2
 Kyrgyzstan AFC 2 2 0 0 6 0 +6
 Latvia UEFA 8 6 2 0 19 6 +13
 Liechtenstein UEFA 4 4 0 0 16 3 +13
 Litva UEFA 11 6 3 2 23 14 +9
 Libya CAF 1 0 1 0 0 0 +0
 Luxembourg UEFA 2 2 0 0 4 0 +4
 Bắc Macedonia UEFA 5 2 0 3 5 5 +0
 Malta UEFA 6 5 1 0 19 4 +15
 Moldova UEFA 11 7 4 0 23 5 +18
 Montenegro UEFA 2 2 0 0 4 2 +2
 Hà Lan UEFA 9 2 3 4 6 13 -7
 Na Uy UEFA 5 0 0 5 2 10 -8
 Ba Lan UEFA 8 3 3 2 15 14 +1
 Bồ Đào Nha UEFA 5 3 0 2 3 3 +0
 România UEFA 6 3 0 3 5 13 -8
 Nga UEFA 5 2 1 2 10 9 +1
 Ả Rập Xê Út AFC 1 1 0 0 6 1 +5
 Scotland UEFA 5 3 2 0 13 5 +8
 Slovakia UEFA 8 1 5 2 7 6 +1
 Slovenia UEFA 10 7 2 1 18 6 +12
 Serbia UEFA 6 1 4 1 5 7 -2
 Tây Ban Nha UEFA 4 1 1 2 2 6 -4
 Thụy Điển UEFA 3 1 0 2 7 3 +4
 Thụy Sĩ UEFA 5 2 1 2 7 6 +1
 Syria AFC 3 1 1 1 2 2 +0
 Tajikistan AFC 1 1 0 0 4 1 +3
 Thổ Nhĩ Kỳ UEFA 13 6 3 4 19 14 +5
 Turkmenistan AFC 1 1 0 0 5 0 +5
 Hoa Kỳ CONCACAF 1 0 1 0 1 1 +0
 Uzbekistan AFC 5 2 3 0 7 3 +4
 Wales UEFA 2 2 0 0 4 0 +4
  • Serbia và Montenegro +1=1-1 2-4 (Nam Tư)
  • Đội tuyển quốc gia Kyrgyzstan +1=0-0 4-0
  • U-23 Na Uy +0=0-1 0-2
  • Anh C +0=0-1 0-2

Thành tích tại các sân nhà

Kể từ trận Ukraina gặp Belarus ngày 28 tháng 10 năm 1992, đội trẻ Ukraina đã thi đấu các trận sân nhà tại 19 sân vận động khác nhau.

Sân Thành phố Số trận Thắng Hòa Bại GF GA Điểm mỗi trận
VVL Dynamo Kyiv 43 20 17 6 76 36 1.79
Bannikov Kyiv 13 8 3 2 24 11 2.08
Obolon Arena Kyiv 12 5 6 1 22 8 1.75
Boreks Borodianka 5 3 1 1 8 6 2
Tsentralnyi Cherkasy 5 3 0 2 7 5 1.8
Shakhtar Chervonohrad 3 3 0 0 11 0 3
Dynamo Training Center Kyiv, Koncha-Zaspa 3 2 1 0 7 1 2.33
CSK ZSU Kyiv 2 2 0 0 8 2 3
Lokomotyv Donetsk 2 2 0 0 3 1 3
Kolos Boryspil 2 1 1 0 2 0 2
Sevastopol Sevastopol 2 1 1 0 3 1 2
Slavutych-Arena Zaporizhzhia 2 1 0 1 5 2 1.5
Arena Lviv Lviv 2 1 0 1 4 2 1.5
Auto ZAZ Zaporizhzhia 1 1 0 0 5 0 3
SKA Odesa 1 1 0 0 4 0 3
Metalist Kharkiv 1 1 0 0 4 0 3
Ternopilsky Ternopil 1 0 1 0 0 0 1
Ukraina Lviv 1 0 1 0 1 1 1
Illichivets Mariupol 1 0 0 1 2 3 0
Tổng cộng 102 55 32 15 196 79 1.94
Cập nhật lần cuối: ngày 2 tháng 6 năm 2016. Thống kê chỉ bao gồm các trận đấu chính thức được FIFA công nhận.

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
09 GIỜ : 16 PHÚT : 55 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL