Nazar Domchak
Goalkeeper
Ukraine
Câu lạc bộ hiện tại
Slavia Prague II
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Молодіжка (Đội trẻ) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ukraina | ||
| Huấn luyện viên trưởng | |||
| Đội trưởng | Maksym Melnychenko | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Arseniy Batahov (39) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Pylyp Budkivskyi (18) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Dynamo Valeriy Lobanovskyi | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
Ternopil, Ukraina; 28 tháng 10 năm 1992 | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
Kyiv, Ukraina; 13 tháng 10 năm 1998 | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
Paris, Pháp; 26 tháng 3 năm 1999 Ghi chú: Chỉ tính thành tích ở các trận đấu chính thức. | |||
| Thế vận hội | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2024) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2024) | ||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (2006) | ||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ukraina, còn được gọi là đội tuyển bóng đá trẻ Ukraina (tiếng Ukraina: Молодіжна збірна України), là một trong các đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia của Ukraina tham dự các giải đấu quốc tế dành cho lứa tuổi U-21. Đội do ban các đội tuyển quốc gia thuộc Hiệp hội bóng đá Ukraina quản lý. Đội tham dự vòng loại các giải bóng đá Thế vận hội và các giải U-21 cấp châu lục của UEFA.
Đội thi đấu trận đầu tiên vào ngày 28 tháng 10 năm 1992. Giải đấu đầu tiên mà đội tham dự là vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1996 vào năm 1994. Đội đã hai lần vượt qua vòng loại. U-21 Ukraina không chỉ giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2006, mà còn lọt vào trận chung kết, nơi đội thua Hà Lan 0–3 vào ngày 4 tháng 6 năm 2006. Đội U-21 cũng giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2011 được tổ chức tại Đan Mạch.
Lịch sử
Trận đầu tiên dưới quốc kỳ của mình được đội thi đấu vào ngày 28 tháng 10 năm 1992, khi tiếp đón Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Belarus trong một trận giao hữu tại Ternopil (Sân vận động Thành phố Ternopil). Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 0–0 và có 4.000 khán giả theo dõi. Đội hình ban đầu gồm các cầu thủ Sergei Aleksandrov, Dmytro Parfenov, Serhiy Fedorov, Oleksandr Koval, Vladyslav Vashchuk, Vitaliy Kosovskyi, Ihor Luchkevych, Serhiy Onopko, Vladimir Lebed, Hennadiy Moroz, Vitaliy Pushkutsa, Kostyantyn Pinchuk, Oleg Solovyov, Ruslan Romanchuk và Oleksandr Karabuta. Sau đó, hai cầu thủ trong đội hình là Lebed và Aleksandrov tiếp tục thi đấu cho các đội tuyển quốc gia Nga.
Tháng 8 năm 1993, đội trẻ Ukraina tham dự giải đấu đầu tiên, nơi đội đối đầu với một số đội ngoài châu Âu. Giải đấu chính thức đầu tiên của đội là Giải vô địch U-21 châu Âu 1996, tại đó đội bị loại ở vòng bảng vòng loại. Trận đấu đầu tiên của U-21 Ukraina là trận sân nhà gặp đối thủ Litva vào ngày 6 tháng 9 năm 1994.
Ukraina phải chờ thêm 10 năm mới giành quyền tham dự vòng chung kết. Tại giải năm 2006, đội suýt giành chức vô địch nhưng thua Hà Lan trong trận chung kết, qua đó giúp đối thủ có danh hiệu đầu tiên.
Các giải đấu
Thành tích tại Thế vận hội Mùa hè
Với tư cách đội U-23
- Quy định
- 1996–nay: các đội tuyển quốc gia U-23 (được phép sử dụng ba cầu thủ không giới hạn độ tuổi, theo thỏa thuận giữa FIFA và OIC)
- Ghi chú
- Không tổ chức giải đấu vào năm 1932
- Từ năm 1900 đến năm 1912 là một phần của
Đế quốc Nga, từ năm 1922 đến năm 1988 là một phần của
Liên Xô, năm 1992 là thành viên của Đội tuyển Thống nhất tại Thế vận hội Mùa hè 1992
| Thành tích tại Thế vận hội | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Chủ nhà | Vòng | VT | Pld. | W | D | L | GF | GA | |
| 1900 | xem Ghi chú | |||||||||
| 1904 | ||||||||||
| 1908 | ||||||||||
| 1912 | ||||||||||
| 1920 | ||||||||||
| 1924 | ||||||||||
| 1928 | ||||||||||
| 1936 | ||||||||||
| 1948 | ||||||||||
| 1952 | ||||||||||
| 1956 | ||||||||||
| 1960 | ||||||||||
| 1964 | ||||||||||
| 1968 | ||||||||||
| 1972 | ||||||||||
| 1976 | ||||||||||
| 1980 | ||||||||||
| 1984 | ||||||||||
| 1988 | ||||||||||
| 1992 | ||||||||||
| 1996 | không vượt qua vòng loại | |||||||||
| 2000 | ||||||||||
| 2004 | ||||||||||
| 2008 | ||||||||||
| 2012 | ||||||||||
| 2016 | ||||||||||
| 2020 | ||||||||||
| 2024 | Vòng bảng | Hạng 9 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | ||
| 2028 | Chưa xác định | |||||||||
| 2032 | ||||||||||
| Tổng cộng: 1/30 | Vòng bảng | Hạng 9 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | ||
- *Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được phân định bằng loạt sút luân lưu.
- **Kể từ năm 1968, Tây Ban Nha cử đội tuyển quốc gia U-23 tham dự.
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Kể từ năm 1984, đây là giải vô địch U-21 châu Âu chính thức. Kể từ năm 1992, cứ bốn năm một lần, giải đấu đồng thời đóng vai trò vòng loại Thế vận hội.
- 1994: Không tham dự.
- 1996: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
- 1998: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 5 đội ở bảng vòng loại.
- 2000: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 5 đội ở bảng vòng loại.
- 2002: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 1 trong số 5 đội ở bảng vòng loại. Thua Thụy Sĩ ở vòng play-off vòng loại.
- 2004: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
- 2006: Á quân. Xếp thứ 2 trong số 7 đội ở bảng vòng loại. Thắng Bỉ ở vòng play-off vòng loại.
- 2007: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 3 đội ở bảng vòng loại.
- 2009: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 5 đội ở bảng vòng loại.
- 2011: Vòng bảng. Xếp thứ 1 trong số 5 đội ở bảng vòng loại. Thắng Hà Lan ở vòng play-off vòng loại
- 2013: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
- 2015: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 5 đội ở bảng vòng loại. Thua Đức ở vòng play-off vòng loại.
- 2017: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 4 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
- 2019: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
- 2021: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ 3 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
- 2023: Vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 6 đội ở bảng vòng loại. Thắng Slovakia ở vòng play-off vòng loại.
- 2025: Vượt qua vòng loại. Xếp thứ 2 trong số 6 đội ở bảng vòng loại.
Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
| Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | Thành tích vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Vị trí | Pld | W | D | L | GF | GA | Pld | W | D | L | GF | GA | |
| 1960–1992 | Là một phần của |
Là một phần của | |||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 6 | 2 | 2 | 24 | 12 | |||||||||
| 8 | 5 | 1 | 2 | 14 | 4 | ||||||||||
| 8 | 3 | 2 | 3 | 16 | 12 | ||||||||||
| 12 | 6 | 1 | 5 | 16 | 17 | ||||||||||
| 8 | 2 | 5 | 1 | 8 | 5 | ||||||||||
| Á quân | Hạng 2 | 5 | 2 | 1 | 2 | 4 | 6 | 14 | 8 | 2 | 4 | 27 | 11 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | |||||||||
| 8 | 5 | 0 | 3 | 16 | 7 | ||||||||||
| Vòng bảng | Hạng 8 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | 10 | 5 | 4 | 1 | 16 | 8 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 5 | 2 | 3 | 21 | 10 | |||||||||
| 10 | 6 | 1 | 3 | 20 | 13 | ||||||||||
| 10 | 4 | 2 | 4 | 14 | 12 | ||||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 18 | 12 | ||||||||||
| 10 | 5 | 1 | 4 | 17 | 11 | ||||||||||
| Bán kết | Hạng 3 | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 8 | 12 | 8 | 2 | 2 | 25 | 14 | ||
| Vòng bảng | Hạng 9 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 | 10 | 8 | 0 | 2 | 20 | 7 | ||
| Vòng loại đang diễn ra | 6 | 2 | 2 | 2 | 10 | 7 | |||||||||
| 2029 | Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||
| Tổng cộng: 4/16 | Á quân | Hạng 2 | 16 | 6 | 3 | 7 | 18 | 24 | 136 | 73 | 24 | 39 | 241 | 141 | |
Các giải giao hữu quan trọng
Giải đấu Lobanovsky (2006– )
- Vô địch (2): 2009, 2019
- Á quân (4): 2011, 2013, 2015, 2017
Cúp Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (2012–2014)
Huấn luyện viên trưởng
- Tính đến 17 tháng 11 năm 2025
| Huấn luyện viên | Quốc gia | Sự nghiệp tại Ukraina | Số trận | Thắng | Hòa | Bại | GF | GA | Tỷ lệ thắng | Chu kỳ vòng loại | Vòng chung kết |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Volodymyr Muntian | 1992–1994 | 15 | 8 | 5 | 2 | 25 | 12 | 53.33 | 1996 | ||
| Viktor Kolotov | 1995 | 7 | 3 | 2 | 2 | 17 | 10 | 42.86 | 1996 | ||
| Oleksandr Ishchenko | 1996–1997 | 11 | 7 | 2 | 2 | 19 | 6 | 63.64 | 1998 | ||
| Viktor Kolotov | 1998–1999 | 12 | 6 | 3 | 3 | 32 | 16 | 50 | 2000 | ||
| Volodymyr Onyschenko | 1999–2001 | 21 | 9 | 3 | 9 | 23 | 31 | 42.86 | 2000, 2002 | ||
| Anatoliy Kroshchenko | 2002 | 10 | 1 | 6 | 3 | 10 | 12 | 10 | 2004 | ||
| Pavlo Yakovenko | 2002–2004 | 20 | 8 | 6 | 6 | 24 | 20 | 40 | 2004, 2006 | ||
| Hennadiy Lytovchenko | 2003–2004 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 2 | 50 | |||
| Oleksiy Mykhaylichenko | 2004–2007 | 41 | 21 | 6 | 14 | 4 | 2 | 51.22 | 2006, 2007, 2009 | 2006 | |
| Volodymyr Muntian (tạm quyền) | 2008 | 5 | 0 | 2 | 3 | 2 | 8 | 0 | |||
| Pavlo Yakovenko | 2008–2012 | 70 | 31 | 25 | 14 | 109 | 66 | 44.29 | 2009, 2011, 2013 | 2011 | |
| Serhiy Kovalets | 2013–2015 | 47 | 26 | 8 | 13 | 94 | 50 | 55.32 | 2013, 2015 | ||
| Oleksandr Holovko | 2015–2018 | 25 | 13 | 7 | 5 | 49 | 34 | 52 | 2017, 2019 | ||
| Ruslan Rotan | 2018–2023 | 47 | 23 | 12 | 12 | 79 | 55 | 48.94 | 2021, 2023 | 2023 | |
| Unai Melgosa | 2023–nay | 25 | 12 | 4 | 9 | 41 | 30 | 48 | 2025 | 2025 |
Ban huấn luyện
Hiện được phê chuẩn:
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể lực |
Kết quả và lịch thi đấu
2025
| 21 tháng 3 năm 2025 Giao hữu | Slovenia |
1–1 | Belek, Thổ Nhĩ Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Bellis Deluxe |
| 25 tháng 3 năm 2025 Giao hữu | Ba Lan |
3–2 | Belek, Thổ Nhĩ Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Bellis Deluxe |
| 6 tháng 6 năm 2025 Giao hữu | Tây Ban Nha |
0–1 | Alcorcón, Tây Ban Nha | |
|---|---|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Sân vận động: Estadio Municipal de Santo Domingo |
| 12 tháng 6 năm 2025 U-21 châu Âu 2025 | Ukraina |
2–3 | Prešov, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | Chi tiết | Sân vận động: Futbal Tatran Arena Lượng khán giả: 5,458 Trọng tài: Goga Kikacheishvili (Gruzia) |
| 15 tháng 6 năm 2025 U-21 châu Âu 2025 | Phần Lan |
0–2 | Košice, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | Chi tiết | Sân vận động: Košická futbalová aréna Lượng khán giả: 8,636 Trọng tài: Alessandro Dudic (Thụy Sĩ) |
| 18 tháng 6 năm 2025 U-21 châu Âu 2025 | Hà Lan |
2–0 | Prešov, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Futbal Tatran Arena Lượng khán giả: 5,216 Trọng tài: Vassilis Fotias (Hy Lạp) |
| 5 tháng 9 năm 2025 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Litva |
0–4 | Druskininkai, Litva | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 (19:00 UTC+3) | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động LSC Druskininkai Lượng khán giả: 374 Trọng tài: Daniel Higraff (Na Uy) |
| 10 tháng 10 năm 2025 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Ukraina |
3–3 | Murska Sobota, Slovenia | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 (19:00 UTC+3) | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Fazanerija Lượng khán giả: 352 Trọng tài: Oscar Johnson (Thụy Điển) |
| 14 tháng 10 năm 2025 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Croatia |
1–0 | Velika Gorica, Croatia | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Stadion Radnik Lượng khán giả: 1,247 Trọng tài: Lothar D'hondt (Bỉ) |
| 14 tháng 11 năm 2025 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Thổ Nhĩ Kỳ |
1–0 | Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Recep Tayyip Erdoğan Lượng khán giả: 2,586 Trọng tài: Georgi Ginchev (Bulgaria) |
| 17 tháng 11 năm 2025 Giao hữu | Albania |
2–0 | Elbasan | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 | Rashica Kote |
Chi tiết | Sân vận động: Elbasan Arena |
2026
| 27 tháng 3 năm 2026 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Ukraina |
1–1 | Košická Futbalová Aréna, Košice (Slovakia) | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 |
|
Chi tiết |
|
Lượng khán giả: 1,505 Trọng tài: Roman Jitari (Moldova) |
| 31 tháng 3 năm 2026 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Hungary |
1–2 | Hidegkuti Nándor Stadion, Budapest | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 |
|
Chi tiết | Trọng tài: Jakob Semler (Áo) |
| 5 tháng 6 năm 2026 Giao hữu | Hoa Kỳ |
3–1 | Rogaška Slatina, Slovenia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | Brandan Downs Campbell |
Chi tiết | Husol |
Sân vận động: Športni center Rogaška Slatina Trọng tài: Avdihodzic A. |
| 8 tháng 6 năm 2026 Giao hữu | Nhật Bản |
3–0 | Rogaška Slatina, Slovenia | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Nwadike Umeki |
Chi tiết | Sân vận động: Športni center Rogaška Slatina |
| 26 tháng 9 năm 2026 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Ukraina |
v | Chưa xác định | |
|---|---|---|---|---|
| 2 tháng 10 năm 2026 Vòng loại U-21 châu Âu 2027 | Ukraina |
v | Chưa xác định | |
|---|---|---|---|---|
Cầu thủ
Các cầu thủ sinh từ năm 2004 trở đi đủ điều kiện tham dự vòng loại U-21 châu Âu 2027. Những tên được in đậm biểu thị các cầu thủ đã thi đấu cho đội tuyển quốc gia. Những tên được in nghiêng biểu thị các cầu thủ không còn đủ điều kiện được triệu tập do giới hạn độ tuổi.
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận giao hữu lần lượt gặp Hoa Kỳ và Nhật Bản vào ngày 5 và 8 tháng 6 năm 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng chính xác tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2026, sau trận gặp Nhật Bản.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Vladyslav Krapyvtsov | 25 tháng 6, 2005 | 4 | 0 | |
| 12 | TM | Illya Popovych | 30 tháng 11, 2005 | 2 | 0 | |
| 2 | HV | Illya Krupskyi | 2 tháng 10, 2004 | 18 | 1 | |
| 3 | HV | Maksym Korobov | 6 tháng 3, 2006 | 2 | 0 | |
| 4 | HV | Vladyslav Kysil | 14 tháng 6, 2005 | 6 | 0 | |
| 5 | HV | Oleksiy Husiev | 16 tháng 3, 2005 | 5 | 0 | |
| 13 | HV | Vladyslav Zakharchenko | 16 tháng 6, 2006 | 6 | 0 | |
| 14 | HV | Volodymyr Vilivald | 23 tháng 9, 2004 | 1 | 0 | |
| 15 | HV | Vitaliy Kholod | 15 tháng 1, 2004 | 4 | 0 | |
| 22 | HV | Serhiy Korniychuk | 25 tháng 6, 2004 | 7 | 1 | |
| 6 | TV | Ivan Varfolomeyev | 24 tháng 3, 2004 | 16 | 0 | |
| 7 | TV | Danylo Krevsun | 21 tháng 4, 2005 | 7 | 2 | |
| 11 | TV | Anton Tsarenko | 17 tháng 6, 2004 | 11 | 0 | |
| 16 | TV | Yevheniy Pastukh | 19 tháng 3, 2004 | 7 | 0 | |
| 17 | TV | Oleh Fedor | 23 tháng 7, 2004 | 11 | 0 | |
| 18 | TV | Yaroslav Shevchenko | 14 tháng 9, 2006 | 2 | 0 | |
| 9 | TĐ | Andriy Matkevych | 11 tháng 1, 2005 | 6 | 1 | |
| 10 | TĐ | Timur Tutierov | 11 tháng 6, 2005 | 5 | 0 | |
| 19 | TĐ | Oleksandr Pyshchur | 24 tháng 1, 2005 | 6 | 1 | |
| 20 | TĐ | Vadym Sydun | 10 tháng 2, 2005 | 2 | 0 | |
| 21 | TĐ | Artem Husol | 5 tháng 1, 2006 | 6 | 1 | |
| 79 | TĐ | Ruslan Vydysh | 4 tháng 7, 2006 | 1 | 0 | |
Các lần triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau đã được triệu tập vào đội trong 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Ivan Pakholyuk | 27 tháng 4, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| TM | Nazar Domchak | 6 tháng 4, 2007 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Mykola Oharkov | 18 tháng 2, 2005 | 3 | 0 | gặp | |
| HV | Taras Mykhavko | 30 tháng 5, 2005 | 8 | 1 | gặp | |
| HV | Mykhaylo Protasevych | 20 tháng 11, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| HV | Andriy Kitela | 13 tháng 12, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Daniel Vernattus | 9 tháng 2, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Vyacheslav Kulbachuk | 24 tháng 8, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Mykola Kyrychok | 16 tháng 5, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Maksym Melnychenko | 12 tháng 2, 2005 | 10 | 0 | gặp | |
| TV | Anton Hlushchenko | 20 tháng 4, 2004 | 4 | 0 | gặp | |
| TV | Daniil Vashchenko | 2 tháng 10, 2005 | 1 | 0 | gặp | |
| TV | Bohdan Budko | 7 tháng 1, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Artem Slesar | 12 tháng 12, 2004 | 4 | 0 | gặp | |
| TV | Roman Salenko | 18 tháng 5, 2005 | 3 | 0 | gặp | |
| TV | Ivan Losenko | 24 tháng 7, 2004 | 2 | 0 | gặp | |
| TV | Viktor Tsukanov | 4 tháng 2, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Ramik Hadzhyiev | 14 tháng 8, 2005 | 1 | 1 | gặp | |
| TV | Artur Shakh | 11 tháng 5, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Artem Stepanov | 10 tháng 8, 2007 | 7 | 1 | gặp | |
| TĐ | Hennadiy Synchuk | 10 tháng 7, 2006 | 3 | 2 | gặp | |
| TĐ | Bohdan Redushko | 7 tháng 1, 2007 | 2 | 0 | gặp | |
| TĐ | Bohdan Popov | 4 tháng 4, 2007 | 2 | 0 | gặp | |
| TĐ | Matviy Ponomarenko | 11 tháng 1, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| ||||||
Kỷ lục cầu thủ
Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất
- Tính đến 17 tháng 11 năm 2025

| Hạng | Cầu thủ | Bàn thắng | Số trận | Trung bình | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Pylyp Budkivskyi | 18 | 23 | 0.78 | 2011–2013 |
| 2 | Danylo Sikan | 9 | 19 | 0.47 | 2019–2023 |
| 3 | Oleksandr Aliyev | 8 | 30 | 0.27 | 2003–2006 |
| Bohdan Viunnyk | 8 | 36 | 0.22 | 2021–2025 | |
| 5 | Nazariy Rusyn | 7 | 11 | 0.64 | 2018–2019 |
| Andriy Totovytskyi | 7 | 12 | 0.58 | 2013 | |
| Serhiy Rebrov | 7 | 17 | 0.41 | 1993–1995 | |
| Artem Byesyedin | 7 | 17 | 0.41 | 2015–2017 | |
| Ruslan Fomin | 7 | 20 | 0.35 | 2005–2008 | |
| Oleksiy Byelik | 7 | 29 | 0.24 | 2000–2003 | |
| Artem Milevskyi | 7 | 31 | 0.23 | 2003–2006 |
Thành tích đối đầu
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. (tháng 6 năm 2013) |
Bảng sau trình bày thành tích quốc tế mọi thời đại của đội U-21 Ukraina, chính xác tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2021.
| Thành tích dương (nhiều trận thắng hơn) | |
| Thành tích cân bằng (số trận thắng và thua bằng nhau) | |
| Thành tích âm (nhiều trận thua hơn) |
| Đối thủ | Liên đoàn | Số trận | Thắng | Hòa | Bại | GF | GA | GD |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| UEFA | 7 | 6 | 1 | 0 | 17 | 2 | +15 | |
| UEFA | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 0 | +7 | |
| UEFA | 10 | 8 | 2 | 0 | 31 | 3 | +28 | |
| UEFA | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | +0 | |
| UEFA | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 3 | +3 | |
| AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 3 | +1 | |
| UEFA | 14 | 6 | 6 | 2 | 19 | 12 | +7 | |
| UEFA | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 5 | +3 | |
| UEFA | 6 | 2 | 0 | 4 | 10 | 11 | -1 | |
| CONMEBOL | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | |
| AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | |
| UEFA | 7 | 3 | 2 | 2 | 8 | 7 | +1 | |
| UEFA | 8 | 1 | 1 | 6 | 5 | 13 | -8 | |
| UEFA | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | |
| UEFA | 12 | 4 | 4 | 4 | 16 | 17 | -1 | |
| CAF | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | |
| UEFA | 6 | 1 | 1 | 4 | 5 | 11 | -6 | |
| UEFA | 5 | 3 | 2 | 0 | 13 | 5 | +8 | |
| UEFA | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 4 | +1 | |
| UEFA | 9 | 1 | 5 | 3 | 8 | 14 | -6 | |
| UEFA | 11 | 5 | 4 | 2 | 28 | 12 | +16 | |
| UEFA | 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 14 | -12 | |
| UEFA | 8 | 5 | 3 | 0 | 11 | 2 | +9 | |
| UEFA | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 5 | -2 | |
| UEFA | 5 | 3 | 0 | 2 | 13 | 10 | +3 | |
| AFC | 5 | 2 | 2 | 1 | 10 | 7 | +3 | |
| UEFA | 8 | 4 | 3 | 1 | 13 | 6 | +7 | |
| UEFA | 9 | 4 | 4 | 1 | 8 | 7 | +1 | |
| UEFA | 5 | 1 | 0 | 4 | 3 | 6 | -3 | |
| UEFA | 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 2 | +7 | |
| AFC | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | -1 | |
| UEFA | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | |
| AFC | 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | |
| UEFA | 8 | 6 | 2 | 0 | 19 | 6 | +13 | |
| UEFA | 4 | 4 | 0 | 0 | 16 | 3 | +13 | |
| UEFA | 11 | 6 | 3 | 2 | 23 | 14 | +9 | |
| CAF | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | +0 | |
| UEFA | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | |
| UEFA | 5 | 2 | 0 | 3 | 5 | 5 | +0 | |
| UEFA | 6 | 5 | 1 | 0 | 19 | 4 | +15 | |
| UEFA | 11 | 7 | 4 | 0 | 23 | 5 | +18 | |
| UEFA | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 2 | +2 | |
| UEFA | 9 | 2 | 3 | 4 | 6 | 13 | -7 | |
| UEFA | 5 | 0 | 0 | 5 | 2 | 10 | -8 | |
| UEFA | 8 | 3 | 3 | 2 | 15 | 14 | +1 | |
| UEFA | 5 | 3 | 0 | 2 | 3 | 3 | +0 | |
| UEFA | 6 | 3 | 0 | 3 | 5 | 13 | -8 | |
| UEFA | 5 | 2 | 1 | 2 | 10 | 9 | +1 | |
| AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 1 | +5 | |
| UEFA | 5 | 3 | 2 | 0 | 13 | 5 | +8 | |
| UEFA | 8 | 1 | 5 | 2 | 7 | 6 | +1 | |
| UEFA | 10 | 7 | 2 | 1 | 18 | 6 | +12 | |
| UEFA | 6 | 1 | 4 | 1 | 5 | 7 | -2 | |
| UEFA | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 6 | -4 | |
| UEFA | 3 | 1 | 0 | 2 | 7 | 3 | +4 | |
| UEFA | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 6 | +1 | |
| AFC | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | +0 | |
| AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | |
| UEFA | 13 | 6 | 3 | 4 | 19 | 14 | +5 | |
| AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 0 | +5 | |
| CONCACAF | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | |
| AFC | 5 | 2 | 3 | 0 | 7 | 3 | +4 | |
| UEFA | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 |
- Serbia và Montenegro +1=1-1 2-4 (Nam Tư)
- Đội tuyển quốc gia Kyrgyzstan +1=0-0 4-0
- U-23 Na Uy +0=0-1 0-2
- Anh C +0=0-1 0-2
Thành tích tại các sân nhà
Kể từ trận Ukraina gặp Belarus ngày 28 tháng 10 năm 1992, đội trẻ Ukraina đã thi đấu các trận sân nhà tại 19 sân vận động khác nhau.
| Sân | Thành phố | Số trận | Thắng | Hòa | Bại | GF | GA | Điểm mỗi trận |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VVL Dynamo | Kyiv | 43 | 20 | 17 | 6 | 76 | 36 | 1.79 |
| Bannikov | Kyiv | 13 | 8 | 3 | 2 | 24 | 11 | 2.08 |
| Obolon Arena | Kyiv | 12 | 5 | 6 | 1 | 22 | 8 | 1.75 |
| Boreks | Borodianka | 5 | 3 | 1 | 1 | 8 | 6 | 2 |
| Tsentralnyi | Cherkasy | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 5 | 1.8 |
| Shakhtar | Chervonohrad | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 0 | 3 |
| Dynamo Training Center | Kyiv, Koncha-Zaspa | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 1 | 2.33 |
| CSK ZSU | Kyiv | 2 | 2 | 0 | 0 | 8 | 2 | 3 |
| Lokomotyv | Donetsk | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 1 | 3 |
| Kolos | Boryspil | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | 2 |
| Sevastopol | Sevastopol | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 1 | 2 |
| Slavutych-Arena | Zaporizhzhia | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 2 | 1.5 |
| Arena Lviv | Lviv | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 2 | 1.5 |
| Auto ZAZ | Zaporizhzhia | 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 0 | 3 |
| SKA | Odesa | 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 3 |
| Metalist | Kharkiv | 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 3 |
| Ternopilsky | Ternopil | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| Ukraina | Lviv | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 |
| Illichivets | Mariupol | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | 0 |
| Tổng cộng | 102 | 55 | 32 | 15 | 196 | 79 | 1.94 | |
- Cập nhật lần cuối: ngày 2 tháng 6 năm 2016. Thống kê chỉ bao gồm các trận đấu chính thức được FIFA công nhận.
Xem thêm
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina
- Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
- Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2006
- Các đội vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2006
Ghi chú
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức của đội U-21 thuộc Hiệp hội bóng đá Ukraina Lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2023 tại Wayback Machine
- Kho lưu trữ đầy đủ kết quả trên trang web chính thức của đội U-21 thuộc Hiệp hội bóng đá Ukraina Lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2021 tại Wayback Machine
- Trang U-21 Ukraina của UEFA Chứa danh sách đội hình và hình ảnh.
- Quỹ Thống kê Bóng đá Rec.Sport.Soccer Chứa thành tích đầy đủ của các giải vô địch U-21/U-23.
- Andrei Kudyrko. Đội trẻ Ukraina: 1973–1983. Thế hệ nối tiếp thế hệ (Украинская молодежь: 1973 - 1983. Поколение за поколением). UA-Football. 7 tháng 6 năm 2006.
Thống kê chỉ số