Oun Phetvongsa
Midfielder
Laos
Câu lạc bộ hiện tại
Laos
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Lào | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | AFC (Châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Vladica Grujic | ||
| Đội trưởng | Bounphachan Bounkong | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Soukaphone Vongchiengkham (57) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Visay Phaphouvanin (18) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc gia Lào mới | ||
| Mã FIFA | LAO | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 185 | ||
| Cao nhất | 100 (9.1998) | ||
| Thấp nhất | 200 (8.2012) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 225 | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Rangoon, Miến Điện; 12 tháng 12 năm 1961) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Viêng Chăn, Lào; 26 tháng 10 năm 2010) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Jakarta, Indonesia; 15 tháng 11 năm 1963) | |||
Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Lào đại diện Lào trong các cuộc đấu bóng đá quốc tế và do Liên đoàn bóng đá Lào quản lý.
Lịch sử
Tính đến năm 2024, Lào chưa đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới, Cúp bóng đá châu Á hoặc Đại hội Thể thao châu Ávà chưa bao giờ vượt qua vòng bảng ở hai giải đấu khu vực gồm Giải vô địch bóng đá ASEAN và Đại hội Thể thao Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1999. Đội đã lần đầu tiên tham dự Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 1996, hòa Việt Nam 1–1 và thắng Campuchia 1–0. Năm 1995, đội đã đánh bại Brunei và Philippines và 2 năm sau tại Đại hội thể thao Đông Nam Á 1997 được tổ chức tại Jakarta, đội đã đánh bại Malaysia 1–0 và Philippines 4–1. Ở vòng loại Asian Cup 2004, đội đã đánh bại Bangladesh 2–1. Ở vòng loại FIFA World Cup 2006, đội đã đủ điều kiện vào vòng hai với tư cách là "kẻ thua cuộc may mắn" sau khi Guam và Nepal rút lui khỏi giải đấu và tiếp tục thua tất cả các trận đấu của mình (trước Qatar, Iran và Jordan). Đội đã tiến vào vòng 2 của vòng loại World Cup FIFA 2014, sau khi đánh bại Campuchia với tổng tỷ số 8–6. Ở vòng 2, đội đã thua Trung Quốc với tổng tỷ số 13–3 và phải chơi tại AFC Challenge Cup 2014 nhưng không vượt qua vòng bảng với chỉ kiếm được một điểm từ trận hòa với Afghanistan. Đỉnh điểm là vào năm 2016. Lào đã bất ngờ không vượt qua Vòng loại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2016 dẫn đến việc lần đầu tiên trong lịch sử vắng mặt tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á.
Vào năm 2017, Liên đoàn bóng đá châu Á đã mở cuộc điều tra đối với đội tuyển quốc gia Lào, bao gồm cả Lao Toyota FC, đội bị cáo buộc tham gia dàn xếp tỷ số trong nước kể từ năm 2014, dẫn đến việc một số cầu thủ bị cấm chơi bóng đá trọn đời. Trong số đó có những cầu thủ nổi tiếng như cựu cầu thủ Khampaeng Sayavuthi, Mighty Sihalath, Wattana Keawduangdeth và cựu đội trưởng đội tuyển quốc gia Lào Saikhonvieng Phomphanya.
Lào đã chơi hai trận giao hữu vào tháng 11 năm 2024 và để thua 1–3 trước Malaysia tại Bangkok. Nhưng họ đã bất ngờ cầm chân Thái Lan với tỷ số 1-1 ở trận đấu tiếp theo. Tại bảng B Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024, Lào đã thua Việt Nam ở trận đầu tiên với tỷ số 1-4 và bất ngờ ở trận thứ 2, họ đã hòa Indonesia 3-3 sau đó là trận hòa Philippines 1-1. Lào đã bị loại sau khi để thua Myanmar ở trận đấu cuối cùng với tỷ số 2-3.
Hình ảnh
Trang phục thi đấu
Màu áo đấu truyền thống của đội tuyển Lào là màu đỏ, còn màu áo đấu phụ của đội là màu trắng và thỉnh thoảng là màu xanh lam.
| Giai đoạn | Hãng cung cấp trang phục |
|---|---|
| 1995-2004 | |
| 2006-2008 | |
| 2009-2019 | |
| 2019- 2025 | |
| 2025- Nay |
| Áo đấu sân nhà | |||||
|---|---|---|---|---|---|
1996-1997
|
1998-1999
|
2010-2011
|
2012-2013
|
2014
|
2017
|
2018-2019
|
2019-2022
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2025-
|
|||||
| Áo đấu sân khách | |||||
|---|---|---|---|---|---|
2010-2011
|
2012-2013
|
2014
|
2017
|
2018-2019
|
2019-2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2025-
|
||
Biểu tượng
Đội tuyển Lào thường in biểu tượng Thạt Luông trên logo Liên đoàn/Hiệp hội bóng đá và kèm theo quốc kì Lào trên ngực trái áo đấu.
Huấn luyện viên
| Vị trí | Họ tên |
|---|---|
| Trưởng đoàn | |
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Bác sĩ | |
| Phiên dịch viên | |
| Săn sóc viên | |
| Chuyên gia phân tích trận đấu |
Cầu thủ
Dưới đây là 26 cầu thủ trong đội hình được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026.
Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 28 tháng 7 năm 2026, sau trận đấu với
Malaysia tại Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Kop Lokphathip | 8 tháng 5, 2006 | 7 | 0 | |
| 12 | TM | Keo-Oudone Souvannasangso | 19 tháng 6, 2000 | 13 | 0 | |
| 18 | TM | Soulisack Souvankham | 10 tháng 9, 2007 | 0 | 0 | |
| 2 | HV | Phoutthavong Sangvilay | 16 tháng 10, 2004 | 28 | 2 | |
| 3 | HV | Sonevilay Phetviengsy | 27 tháng 5, 2004 | 2 | 0 | |
| 4 | HV | Kaharn Phetsivilay | 9 tháng 9, 1998 | 16 | 0 | |
| 5 | HV | Phetdavanh Somsanith | 24 tháng 4, 2004 | 18 | 0 | |
| 13 | HV | Viengxay Sidavong | 3 tháng 7, 1996 | 2 | 0 | |
| 16 | HV | Xayasith Singsavang | 13 tháng 12, 2000 | 13 | 0 | |
| 19 | HV | Bounphaeng Xaysombath | 5 tháng 2, 2005 | 4 | 0 | |
| 21 | HV | Vongsakda Chanthaleuxay | 28 tháng 11, 2004 | 4 | 0 | |
| 23 | HV | Phonsack Sisavath | 4 tháng 10, 2004 | 9 | 0 | |
| 24 | HV | Vilai Kulungsy | 24 tháng 9, 2000 | 2 | 0 | |
| 25 | HV | Avilay Siphavanh | 6 tháng 5, 2005 | 0 | 0 | |
| 26 | HV | Phahatxay Keomany | 27 tháng 4, 2006 | 0 | 0 | |
| 6 | TV | Chanthavixay Khounthoumphone | 17 tháng 2, 2004 | 24 | 1 | |
| 7 | TV | Sayfon Keohanam | 11 tháng 7, 2006 | 2 | 0 | |
| 8 | TV | Damoth Thongkhamsavath | 3 tháng 4, 2004 | 19 | 1 | |
| 9 | TV | Khonesavanh Keonuchanh | 4 tháng 6, 2004 | 0 | 0 | |
| 15 | TV | Phayak Siphanom | 4 tháng 3, 2008 | 1 | 0 | |
| 22 | TV | Somlith Sengvanny | 5 tháng 8, 1999 | 6 | 0 | |
| 10 | TĐ | Soukphachan Lueanthala | 24 tháng 8, 2002 | 19 | 0 | |
| 11 | TĐ | Chony Waenpaseuth | 27 tháng 11, 2002 | 28 | 2 | |
| 14 | TĐ | Kouaycheng Noophackde | 2 tháng 1, 2001 | 3 | 0 | |
| 17 | TĐ | Bounphachan Bounkong (captain) | 29 tháng 11, 2000 | 36 | 8 | |
| 20 | TĐ | Bounchay Chernvanglien | 28 tháng 12, 2006 | 2 | 0 | |
Triệu tập gần đây
Những cầu thủ sau đây đã được triệu tập vào đội tuyển trong vòng 12 tháng qua.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Anoulak Vilaphone | 15 tháng 2, 2001 | 0 | 0 | Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 PRE | |
| TM | Thatsaphone Xaiyasone | 18 tháng 1, 2001 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Okham Latsachack | 22 tháng 7, 2007 | 0 | 0 | Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 PRE | |
| HV | Khamsa-nga Phimmasone | 20 tháng 4, 2001 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Kiengthavesak Xayxanapanya | 14 tháng 3, 1999 | 4 | 0 | v. | |
| HV | Aliyakone Phongsavanh | 2 tháng 2, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Anantaza Siphongphan | 9 tháng 11, 2004 | 25 | 0 | v. | |
| HV | Xeedee Phomsavanh | 28 tháng 3, 2002 | 9 | 0 | v. | |
| HV | Khammanh Thapaseuth | 30 tháng 11, 2007 | 4 | 0 | v. | |
| HV | Oun Phetvongsa | 29 tháng 9, 2003 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Chittakone Vannachone | 24 tháng 12, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Anousone Xaypanya | 16 tháng 12, 2002 | 17 | 0 | Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 PRE | |
| TV | Chansamone Phetsomphone | 19 tháng 2, 2007 | 0 | 0 | Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 PRE | |
| TV | Ketsada Detkhoummane | 20 tháng 5, 2007 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Phoutthalak Thongsanith | 3 tháng 12, 2002 | 4 | 0 | v. | |
| TĐ | Somwang Choummaly | 2 tháng 4, 2006 | 1 | 0 | Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 PRE | |
| TĐ | Peter Phanthavong | 15 tháng 2, 2006 | 12 | 2 | Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 INJ | |
| TĐ | Kydavone Souvanny | 22 tháng 12, 1999 | 21 | 4 | v. | |
| TĐ | Kadam Koneyer | 10 tháng 10, 2008 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Khampane Douangvilay | 5 tháng 2, 2004 | 2 | 0 | v. | |
| TĐ | Odin Siphanit | 7 tháng 8, 2009 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Cham Vanpaserth | 14 tháng 6, 1998 | 0 | 0 | v. | |
INJ Cầu thủ rút khỏi đội vì chấn thương.
| ||||||
Lịch thi đấu và kết quả
2025
| 20 tháng 3 Giao hữu | Lào |
1–2 | Viêng Chăn, Lào | |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 UTC+7 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Lào mới Lượng khán giả: 3,955 Trọng tài: Songkran Bunmeekiart (Thái Lan) |
| 25 tháng 3 Vòng loại Asian Cup 2027 | Việt Nam |
5–0 | Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+7 |
|
Report (AFC) | Sân vận động: Sân vận động Gò Đậu Lượng khán giả: 11,068 Trọng tài: Yahya Ali Al-Mulla (UAE) |
| 10 tháng 6 Vòng loại Asian Cup 2027 | Lào |
2–1 | Viêng Chăn, Lào | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Report (AFC) | Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Lào mới Lượng khán giả: 5,123 Trọng tài: Nivon Robesh (Sri Lanka) |
| 9 tháng 10 Vòng loại Asian Cup 2027 | Lào |
0–3 | Viêng Chăn, Lào | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Report Report (AFC) | Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Lào mới Lượng khán giả: 5,289 Trọng tài: Wiwat Jumpao-on (Thái Lan) |
| 14 tháng 10 Vòng loại Asian Cup 2027 | Malaysia |
5–1 | Kuala Lumpur, Malaysia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+8 | Report Report (AFC) |
|
Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil Lượng khán giả: 18,901 Trọng tài: Ahmed Eisa Darwish (UAE) |
| 19 tháng 11 Vòng loại Asian Cup 2027 | Lào |
0–2 | Viêng Chăn, Lào | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Report (AFC) |
|
Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Lào mới Lượng khán giả: 16,250 Trọng tài: Ali Reda (Liban) |
2026
| 31 tháng 3 Vòng loại Asian Cup 2027 | Nepal |
0–1 | Viêng Chăn, Lào | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Report Report (AFC) |
Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Lào mới Lượng khán giả: 2,327 Trọng tài: Ahmad A'Qashah (Singapore) |
| 25 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 | Lào |
0–5 | Viêng Chăn, Lào | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 | Chi tiết Chi tiết (AFF) |
Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Lào mới Lượng khán giả: 7.678 Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc) |
| 28 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 | Malaysia |
4–0 | Kuala Lumpur, Malaysia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+8 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Kuala Lumpur Lượng khán giả: 10.044 Trọng tài: Mohammed Sami Al-Ismail (Ả Rập Xê Út) |
| 1 tháng 8 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 | Lào |
1–4 | Viêng Chăn, Lào | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+7 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Lào mới Lượng khán giả: 1,188 Trọng tài: Kim Hee-gon (Hàn Quốc) |
| 4 tháng 8 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 | Myanmar |
7–2 | Yangon, Myanmar | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 UTC+6:30 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Thuwunna Trọng tài: Alimardon Bainazarov (Kyrgyzstan) |
Giải đấu
| Năm | Vòng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 đến 1998 | Không tham dự | ||||||
| 2002 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2006 | |||||||
| 2010 | Không tham dự | ||||||
| 2014 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2018 | |||||||
| 2022 | |||||||
| 2026 | |||||||
| Tổng | |||||||
| Năm | Vòng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1956 đến 1996 | Không tham dự | ||||||
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2004 | |||||||
| 2007 | Không tham dự | ||||||
| 2011 | |||||||
| 2015 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2019 | |||||||
| 2023 | |||||||
| 2027 | |||||||
| Tổng | |||||||
Đại hội Thể thao châu Á
| Năm | Vòng | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 đến 1994 | Không tham dự | ||||||
| Vòng 1 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 11 | |
| Tổng | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 11 | |
Cúp Challenge AFC
| Năm | Vòng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2006 | Bị thay thế bằng đội tuyển khác | ||||||
| 2008 | Không tham dự | ||||||
| 2010 | |||||||
| 2012 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | |
| Tổng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | |
Cúp Đoàn kết AFC
| Năm | Vòng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng 3 | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 9 |
| Năm | Vòng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 10 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 8 | ||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 16 | ||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 8 | ||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 16 | ||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 23 | ||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 13 | ||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 13 | ||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 6 | 10 | ||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 12 | ||
| 2016 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng bảng | 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 12 | |
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 14 | ||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 15 | ||
| 4 | 0 | 2 | 2 | 7 | 11 | ||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 20 | ||
| Tổng | 53 | 2 | 8 | 39 | 43 | 201 | |
| Năm | Vòng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1959 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 12 | |
| 1965 | Không tham dự | ||||||
| Hạng 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 12 | |
| Hạng 3 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 10 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 13 | ||
| 1975 đến 1991 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 20 | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 4 | 1 | ||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 8 | ||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 15 | ||
| Tổng | 29 | 6 | 3 | 20 | 25 | 97 | |
Thống kê cầu thủ
- Những cầu thủ được in đậm vẫn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Thi đấu nhiều nhất

| Thứ hạng | Cầu thủ | Số trận | Bàn thắng | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Soukaphone Vongchiengkham | 57 | 15 | 2010–2023 |
| 2 | Saynakhonevieng Phommapanya | 54 | 2 | 2006–2016 |
| 3 | Visay Phaphouvanin | 51 | 18 | 2002–2013 |
| 4 | Khampheng Sayavutthi | 50 | 15 | 2010–2017 |
| 5 | Phoutthasay Khochalern | 44 | 1 | 2013–nay |
| 6 | Ketsada Souksavanh | 36 | 3 | 2008–2014 |
| 7 | Keoviengphet Liththideth | 35 | 4 | 2010–2018 |
| Khamphoumy Hanvilay | 35 | 0 | 2011–2016 | |
| 9 | Khonesavanh Sihavong | 34 | 6 | 2012–2017 |
| 10 | Chalana Luang-Amath | 32 | 5 | 1996–2004 |
Ghi bàn nhiều nhất
| Thứ hạng | Cầu thủ | Bàn thắng | Số trận | Hiệu suất | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Visay Phaphouvanin | 18 | 51 | 0.35 | 2002–2013 |
| 2 | Soukaphone Vongchiengkham | 15 | 57 | 0.3 | 2010–2023 |
| Khampheng Sayavutthi | 15 | 50 | 0.26 | 2010–2017 | |
| 4 | Bounphachan Bounkong | 7 | 26 | 0.27 | 2018–nay |
| 5 | Bounlap Khenkitisack | 6 | 16 | 0.38 | 1993–2000 |
| Lamnao Singto | 6 | 20 | 0.3 | 2004–2011 | |
| Phithack Kongmathilath | 6 | 23 | 0.26 | 2017–2022 | |
| Phatthana Syvilay | 6 | 31 | 0.19 | 2010–2016 | |
| Khonesavanh Sihavong | 6 | 34 | 0.18 | 2012–2017 | |
| 10 | Kanlaya Sysomvang | 5 | 19 | 0.26 | 2010–2012 |
| Sitthideth Khanthavong | 5 | 24 | 0.21 | 2012–2016 | |
| Chalana Luang-Amath | 5 | 32 | 0.16 | 1996–2004 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia LàoLưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2007 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "note", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="note"/> tương ứng