Zoumana Keita
Defender
Germany
Câu lạc bộ hiện tại
RSCA FUTURES
Giải đấu chuyên nghiệp
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| 2025 FIFA U-17 World Cup - Qatar كأس العالم تحت 17 سنة قطر 2025 | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Qatar |
| Thời gian | 3–27 tháng 11 |
| Số đội | 48 (từ 6 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 1 (tại 1 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 104 |
| Số bàn thắng | 326 (3,13 bàn/trận) |
| Số khán giả | 100.073 (962 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (8 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025 là giải đấu lần thứ 20 của Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, với sự tham gia của các đội tuyển U-17 quốc gia của các liên đoàn thành viên thuộc FIFA, diễn ra tại Qatar từ ngày 3 đến ngày 27 tháng 11.[1][2] Đây là mùa giải cuối cùng được tổ chức hai năm một lần và cũng là lần đầu tiên được tổ chức hàng năm. Mùa giải này đánh dấu lần đầu tiên trong lịch sử, U-17 World Cup được mở rộng với quy mô 48 đội.[3] Với những sự đổi mới này, FIFA cũng đã trao quyền đăng cai giải đấu cho Qatar trong thời hạn 5 năm từ năm 2025 đến năm 2029.[4]
Đức là đương kim vô địch của giải đấu vào năm 2023, nhưng sau đó đã bị loại ở vòng 32 đội sau khi để thua Burkina Faso, đây là lần ra quân sớm nhất của một đội vô địch U-17 World Cup và giành quyền tham dự mùa giải tiếp theo.
Bồ Đào Nha đã giành chức vô địch lần đầu tiên sau khi đánh bại Áo với tỷ số 1–0 trong trận chung kết.
Thay đổi thể thức
Bắt đầu từ mùa giải này, Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới của FIFA đã có một số thay đổi về thể thức được áp dụng trong năm 2023. Những thay đổi này bắt nguồn từ đề xuất do Hiệp hội bóng đá Liberia đệ trình tại Đại hội FIFA lần thứ 71 được tổ chức trực tuyến vào ngày 21 tháng 5 năm 2021, liên quan đến các giải đấu trẻ của FIFA.[5][6] FIFA đã khởi xướng một quá trình tham vấn giữa các liên đoàn thành viên trước khi công bố báo cáo của Trưởng phòng phát triển bóng đá toàn cầu của FIFA Arsène Wenger, trong báo cáo đó có Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới thường niên với 48 đội.[7][8] Trong những tháng tiếp theo, các đề xuất này tiếp tục được đánh giá và phân tích cho đến khi được Hội đồng FIFA chấp thuận vào tháng 10 năm 2023,[9][10] và sau đó được xác nhận vào ngày 14 tháng 3 năm 2024.[4]
Thể thức thi đấu mới ban đầu sẽ có 48 đội tham dự được chia thành bốn nhánh giải đấu nhỏ, mỗi nhánh giải gồm 12 đội được chia thành 3 bảng, mỗi bảng 4 đội thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt. Trong mỗi nhánh giải đấu nhỏ, 3 đội nhất bảng cùng với đội nhì bảng có thành tích tốt nhất sẽ vào bán kết (về cơ bản là vòng 16 đội của giải đấu) và chung kết (về cơ bản là tứ kết của giải đấu). 4 đội chiến thắng trong các nhánh giải đấu nhỏ sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp tổng, bao gồm bán kết, tranh hạng ba và chung kết.[8]
Vào tháng 3 năm 2025, FIFA thông báo thể thức thi đấu sẽ được thay đổi để phù hợp với Giải vô địch bóng đá thế giới từ năm 2026 trở đi. Các đội được chia thành 12 bảng, mỗi bảng bốn đội, thi đấu vòng tròn một lượt tính điểm, tức là mỗi đội sẽ thi đấu ba trận. Hai đội đứng đầu mỗi bảng (24 đội) và 8 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ vào vòng đấu loại trực tiếp bắt đầu từ vòng 32 đội cho đến trận chung kết. Tổng cộng, giải có 104 trận đấu, gấp đôi số trận của các mùa giải trước.[11]
Lựa chọn chủ nhà
Vào ngày 15 tháng 11 năm 2023, FIFA đã phát động lời kêu gọi toàn cầu từ các liên đoàn thành viên để đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup tiếp theo (2025–2029) dưới dạng một gói thầu hợp nhất duy nhất. Các liên đoàn thành viên phải bày tỏ mong muốn đăng cai chậm nhất là ngày 4 tháng 12 năm 2023.[12][13]
Sau cuộc họp của Hội đồng FIFA được tổ chức vào ngày 14 tháng 3 năm 2024, đã có thông báo rằng Qatar sẽ đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup tiếp theo (2025–2029), như một phần của chu kỳ thường niên mới do FIFA triển khai cho giải đấu.[14][15] Đây là lần đầu tiên Qatar đăng cai Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới và là lần thứ 3 giải đấu được tổ chức tại Thế giới Ả Rập.
Tranh cãi
Mặc dù FIFA không tiết lộ liệu có các liên đoàn thành viên nào khác bày tỏ mong muốn hay không, nhưng dư luận biết rằng đã có một cuộc đấu thầu chung của Indonesia và Singapore và một cuộc đấu thầu khác của Đan Mạch được đệ trình.[16][17]
Hiệp hội bóng đá Đan Mạch (DBU) cáo buộc FIFA đã thay đổi hình thức đăng cai thành gói 5 năm mà không thông báo rõ ràng. DBU cho biết họ và các nhà thầu tiềm năng khác đã bất ngờ khi FIFA trao quyền đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup cho Qatar, trong khi Maroc được trao quyền đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup nữ, với lý do "FIFA đã thay đổi mục tiêu".[17][18]
Điều này đã nối tiếp những tranh cãi trước đó liên quan đến việc Qatar đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, điển hình như vi phạm nhân quyền của người lao động nhập cư và lệnh cấm của FIFA đối với đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch tập luyện với áo đấu ủng hộ nhân quyền.[19] Năm 2024, Tổ chức Ân xá Quốc tế đã chỉ trích FIFA và Qatar vì vẫn chưa giải quyết các vi phạm nhân quyền "nghiêm trọng" liên quan đến việc đăng cai World Cup 2022, tuyên bố rằng họ không chịu trách nhiệm về "số lượng lớn lao động nhập cư bị bóc lột và trong nhiều trường hợp đã tử vong để World Cup 2022 có thể diễn ra".[20][21] Năm 2025, Tổ chức Ân xá Quốc tế báo cáo rằng "chính quyền Qatar vẫn tiếp tục không điều tra hiệu quả các trường hợp tử vong của công nhân nhập cư và không buộc chủ sử dụng lao động hoặc chính quyền phải chịu trách nhiệm, ngăn cản việc đánh giá xem các trường hợp tử vong có liên quan đến công việc hay không và tước đi cơ hội nhận bồi thường của các gia đình."[22] Cũng trong năm 2025, Tổ chức Theo dõi Nhân quyền tuyên bố rằng mặc dù đã giám sát chặt chẽ các trường hợp tử vong của công nhân nhập cư trước thềm giải đấu, Qatar "đã không ngăn chặn, điều tra hoặc bồi thường" đối với hàng nghìn người xấu số trong số những người lao động nhập cư.[23]
Địa điểm
Địa điểm tổ chức đã được FIFA công bố vào ngày 22 tháng 5 năm 2025.[24]
Tất cả các trận đấu đều được tổ chức tại Al Rayyan, bên trong khu liên hợp thể thao "Aspire Zone". Trận chung kết diễn ra tại Sân vận động Quốc tế Khalifa, cũng nằm trong Aspire Zone. 8 sân bóng được sử dụng được đặt theo tên của 8 cựu cầu thủ của đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar: Mohammed Ghanim (sân 1), Ibrahim Khalfan (sân 2), Badr Bilal (sân 3), Khalid Salman (sân 4), Khaled Ballan (sân 5), Mansour Muftah (sân 7), Mahmoud Soufi (sân 8), và Adel Ahmed Malalla (sân 9). Trong số các cựu cầu thủ trên, chỉ có Soufi và Ballan là đã qua đời trước khi giải đấu bắt đầu.[25][26]
| Al Rayyan | |
|---|---|
| Aspire Zone | |
| Sân vận động Quốc tế Khalifa | 8 sân bóng |
| Sức chứa: 45,857 | |
| Tập tin:Khalifa International Stadium.jpg | |
Đội tuyển
Vòng loại

Tổng cộng có 48 đội lọt vào vòng chung kết. Ngoài Qatar, đội tự động giành quyền tham dự với tư cách là chủ nhà, 47 đội còn lại đã giành quyền tham dự từ 6 giải đấu châu lục khác nhau. Việc phân bổ suất tham dự mới mở rộng cho mỗi liên đoàn đã được phê duyệt tại cuộc họp Hội đồng FIFA tổ chức vào ngày 15 tháng 5 năm 2024:[27]
- AFC (châu Á): 9 (bao gồm cả đội chủ nhà Qatar)
- CAF (châu Phi): 10
- CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe): 8
- CONMEBOL (Nam Mỹ): 7
- OFC (châu Đại Dương): 3
- UEFA (châu Âu): 11
El Salvador, Fiji, Cộng hòa Ireland, Uganda và Zambia đã có lần đầu tiên tham dự giải đấu này. Uganda là đội đầu tiên góp mặt tại một giải đấu của FIFA.
Bolivia đã vượt qua vòng loại U-17 World Cup lần đầu tiên kể từ năm 1987 và bất kỳ giải đấu nào của FIFA lần đầu tiên kể từ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994. Sau khi đăng cai tổ chức vào năm 2023, Indonesia đã vượt qua vòng loại U-17 World Cup và bất kỳ giải đấu nào của FIFA lần đầu tiên.[a] Thụy Sĩ chỉ vượt qua vòng loại lần thứ hai, đánh dấu lần đầu tiên trở lại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới kể từ khi vô địch vào năm 2009.
Các đội vượt qua vòng loại ở mùa giải trước đó gồm Ecuador, Iran, Ba Lan và Tây Ban Nha đều đã không vượt qua vòng loại năm 2025. Nigeria, đội giành nhiều chức vô địch nhất đã không vượt qua vòng loại trong lần thứ hai liên tiếp.
| Giải đấu loại | Đội | Ngày vượt qua vòng loại | Lần tham dự | Thành tích tốt nhất | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng | Đầu | Gần nhất | Chuỗi | ||||
| Chủ nhà | 14 tháng 3 năm 2024 | 8 | 1985 | 2005 | 1 | Hạng tư (1991) | |
| Cúp bóng đá U-17 châu Á 2025 | 6 tháng 4 năm 2025 | 4 | 1985 | 1989 | 1 | Vô địch (1989) | |
| 2011 | 2023 | 2 | Tứ kết (2011, 2023) | ||||
| 7 tháng 4 năm 2025 | 2 | 2023 | 2 | Vòng bảng (2023) | |||
| 10 tháng 4 năm 2025 | 11 | 1993 | 2023 | 4 | Tứ kết (1993, 2011) | ||
| 8 | 1987 | 2023 | 3 | Tứ kết (1987, 2009, 2019) | |||
| 4 | 1991 | 2013 | 1 | Vòng 16 đội (2009) | |||
| 11 tháng 4 năm 2025 | 6 | 2005 | 2017 | 1 | Tứ kết (2005) | ||
| 3 | 2007 | 2019 | 1 | Vòng 16 đội (2007) | |||
| Cúp bóng đá U-17 châu Phi 2025 | 3 tháng 4 năm 2025 | 6 | 1999 | 2023 | 2 | Hạng ba (2001) | |
| 4 tháng 4 năm 2025 | 7 | 1997 | 2023 | 2 | Á quân (2015) | ||
| 6 tháng 4 năm 2025 | 3 | 2013 | 2023 | 2 | Tứ kết (2023) | ||
| 2 | 2015 | 1 | Vòng bảng (2015) | ||||
| 1 | Lần đầu | ||||||
| 7 tháng 4 năm 2025 | 5 | 1987 | 2013 | 1 | Hạng ba (1987) | ||
| 3 | 2019 | 2023 | 3 | Vòng 16 đội (2019, 2023) | |||
| 4 | 1993 | 2013 | 1 | Vòng 16 đội (2007, 2013) | |||
| 12 tháng 4 năm 2025 | 3 | 1987 | 1997 | 1 | Tứ kết (1997) | ||
| 1 | Lần đầu | ||||||
| Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025 – Khu vực CONCACAF | 15 tháng 2 năm 2025 | 1 | Lần đầu | ||||
| 6 | 2007 | 2017 | 1 | Tứ kết (2013) | |||
| 4 | 2011 | 2023 | 2 | Vòng 16 đội (2011) | |||
| 19 | 1985 | 2023 | 5 | Hạng tư (1999) | |||
| 16 tháng 2 năm 2025 | 9 | 1987 | 2023 | 3 | Vòng bảng (8 lần)[b] | ||
| 11 | 1985 | 2017 | 1 | Tứ kết (4 lần)[c] | |||
| 3 | 2007 | 2019 | 1 | Vòng bảng (2007, 2019) | |||
| 16 | 1985 | 2023 | 8 | Vô địch (2005, 2011) | |||
| Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ 2025 | 5 tháng 4 năm 2025 | 19 | 1985 | 2023 | 15 | Vô địch (1997, 1999, 2003, 2019) | |
| 6 | 1993 | 2019 | 1 | Hạng ba (1993) | |||
| 7 | 1989 | 2017 | 1 | Hạng tư (2003, 2009) | |||
| 3 | 2013 | 2023 | 2 | Vòng 16 đội (2023) | |||
| 8 tháng 4 năm 2025 | 16 | 1985 | 2023 | 3 | Hạng ba (1991, 1995, 2003) | ||
| 6 | 1999 | 2019 | 1 | Tứ kết (1999, 2019) | |||
| 11 tháng 4 năm 2025 | 3 | 1985 | 1987 | 1 | Vòng bảng (1985, 1987) | ||
| Giải vô địch bóng đá U-16 châu Đại Dương 2024 | 7 tháng 8 năm 2024 | 1 | Lần đầu | ||||
| 11 | 1997 | 2023 | 9 | Vòng 16 đội (2009, 2011, 2015) | |||
| 10 tháng 8 năm 2024 | 3 | 2017 | 2023 | 2 | Vòng bảng (2017, 2023) | ||
| Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2025 | 22 tháng 3 năm 2025 | 3 | 2007 | 2015 | 1 | Hạng ba (2015) | |
| 6 | 2007 | 2023 | 2 | Vô địch (2017) | |||
| 25 tháng 3 năm 2025 | 3 | 1997 | 2013 | 1 | Vòng bảng (1997, 2013) | ||
| 4 | 2001 | 2015 | 1 | Tứ kết (2015) | |||
| 3[d] | 1993 | 2011 | 1 | Tứ kết (1993)[d] | |||
| 9 | 1987 | 2023 | 5 | Vô địch (2001) | |||
| 12[e] | 1985 | 2023 | 2 | Vô địch (2023) | |||
| 9 | 1985 | 2019 | 1 | Hạng tư (1987) | |||
| 4 | 1989 | 2003 | 1 | Hạng ba (1989) | |||
| 1 | Lần đầu | ||||||
| 2 | 2009 | 1 | Vô địch (2009) | ||||
- ↑ Tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1938, Indonesia (khi đó là Đông Ấn Hà Lan) đã tham dự thay thế Nhật Bản, đội đã xin rút lui. Đến năm 1979, U-20 Indonesia đã thi đấu tại Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới với tư cách là đội tuyển thuộc châu Á thứ hai, thay thế ba đội vào bán kết Giải vô địch bóng đá trẻ châu Á 1978 đã xin rút lui.
- ↑ Canada đã hoàn thành vòng bảng vào các năm 1987, 1989, 1993, 1995, 2011, 2013, 2019 và 2023.
- ↑ Costa Rica đã vào tứ kết vào các năm 2001, 2003, 2005 và 2015
- 1 2 Bao gồm số lần tham dự của Tiệp Khắc hiện đã không còn tồn tại, vì FIFA xem cả Séc và Slovakia là đội tuyển kế nhiệm.
- ↑ Bao gồm số lần tham dự của Tây Đức hiện đã không còn tồn tại.
Đội hình
Hạt giống
48 đội được chia thành 12 bảng, mỗi bảng 4 đội. Đội chủ nhà Qatar được xếp vào Nhóm 1 và đứng đầu Bảng A, trong khi các đội còn lại được xếp vào Nhóm dựa trên thành tích tại 5 mùa giải gần nhất (với các giải đấu gần đây được tính điểm cao hơn, sử dụng hệ thống xếp hạng dựa trên điểm số do FIFA quy định).[28]
| Nhóm | Đội | Liên đoàn | 2013 | 2015 | 2017 | 2019 | 2023 | Tổng điểm | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điểm (20%) |
Điểm (40%) |
Điểm (60%) |
Điểm (80%) |
Điểm (100%) | |||||||
| 1 | AFC | Chủ nhà, tự động được phân vào Nhóm 1 | |||||||||
| CONMEBOL | 2.6 | 3.6 | 10.8 | 16.8 | 9 | 42.8 | |||||
| UEFA | DNQ | 4 | 5.4 | 14.4 | 17 | 40.8 | |||||
| CAF | DNQ | 6.4 | 7.2 | DNQ | 15 | 28.6 | |||||
| UEFA | DNQ | 2.4 | 5.4 | DNQ | 17 | 24.8 | |||||
| CONCACAF | 2.6 | 5.2 | 1.2 | 8.8 | 4 | 21.8 | |||||
| CONMEBOL | 2.6 | 0 | DNQ | 5.6 | 13 | 21.2 | |||||
| UEFA | DNQ | 0.8 | 11.4 | DNQ | 6 | 18.2 | |||||
| AFC | 1.8 | DNQ | 3 | 5.6 | 6 | 16.4 | |||||
| CONMEBOL | DNQ | 1.2 | 5.4 | 8 | DNQ | 14.6 | |||||
| CONCACAF | DNQ | 0.4 | 5.4 | 0.8 | 6 | 12.6 | |||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | 4.8 | 7 | 11.8 | |||||
| 2 | AFC | DNQ | 2.8 | DNQ | 7.2 | 0 | 10 | ||||
| CAF | 1.4 | DNQ | DNQ | DNQ | 7 | 8.4 | |||||
| AFC | 1.4 | DNQ | DNQ | DNQ | 7 | 8.4 | |||||
| UEFA | 1.2 | DNQ | DNQ | 7.2 | DNQ | 8.4 | |||||
| UEFA | DNQ | 5.2 | DNQ | DNQ | DNQ | 5.2 | |||||
| OFC | 0 | 1.6 | 0.6 | 2.4 | 0 | 4.6 | |||||
| CONMEBOL | DNQ | 1.6 | 0.6 | 2.4 | DNQ | 4.6 | |||||
| CONMEBOL | 0 | DNQ | DNQ | DNQ | 4 | 4 | |||||
| UEFA | 0.6 | 3.2 | DNQ | DNQ | DNQ | 3.8 | |||||
| CONMEBOL | DNQ | DNQ | 3.6 | DNQ | DNQ | 3.6 | |||||
| CONCACAF | 1.4 | 0 | 1.8 | DNQ | DNQ | 3.2 | |||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 3 | 3 | |||||
| 3 | CONCACAF | DNQ | 2 | 0.6 | DNQ | DNQ | 2.6 | ||||
| AFC | DNQ | DNQ | DNQ | 2.4 | DNQ | 2.4 | |||||
| CONCACAF | 0 | DNQ | DNQ | DNQ | 2 | 2 | |||||
| AFC | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 2 | 2 | |||||
| AFC | DNQ | 1.6 | 0 | DNQ | DNQ | 1.6 | |||||
| CAF | 1.4 | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 1.4 | |||||
| CAF | 1.2 | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 1.2 | |||||
| OFC | DNQ | DNQ | 0.6 | DNQ | 0 | 0.6 | |||||
| CONCACAF | 0.4 | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | 0.4 | |||||
| CAF | DNQ | 0.4 | DNQ | DNQ | DNQ | 0.4 | |||||
| UEFA | 0.2 | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0.2 | |||||
| CONCACAF | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | DNQ | 0 | |||||
| 4 | AFC | 0 | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | ||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| CONMEBOL | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| AFC | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| CONCACAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
| OFC | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||
Bốc thăm
Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 25 tháng 5 năm 2025 tại Doha, Qatar.[29] Lễ bốc thăm bắt đầu với các đội từ nhóm 1 được bốc thăm trước và được xếp vào vị trí đầu bảng (chủ nhà Qatar được xếp vào A1). Sau đó, lễ bốc thăm tiếp tục với các đội từ nhóm 2, tiếp theo là nhóm 3 và nhóm 4, mỗi đội được bốc thăm vào một vị trí trong bảng của đội đó. Mỗi bảng đấu không được phép có nhiều hơn một đội đến từ cùng một liên đoàn.[28]
Trọng tài
Vào ngày 21 tháng 8 năm 2025, FIFA đã xác nhận 81 trọng tài từ 35 liên đoàn thành viên sẽ được lựa chọn để điều hành cho giải đấu. Trong số này có 27 trọng tài chính và 54 trợ lý trọng tài. Video hỗ trợ đã được sử dụng cho giải đấu.[30][31]
| Liên đoàn | Trọng tài | Trợ lý trọng tài |
|---|---|---|
| AFC | ||
| CAF | ||
| CONCACAF | ||
| CONMEBOL | ||
| OFC | ||
| UEFA | ||
Vòng bảng
Các tiêu chí vòng bảng
| Các tiêu chí vòng bảng |
|---|
Thứ hạng của các đội ở vòng bảng được xác định như sau:[32]
|
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 1 | +7 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 | ||
| 3 | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | −1 | 2 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | −6 | 1 |
| Nam Phi | 3–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Maraude |
| Bolivia | 0–4 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Qatar | 1–1 | |
|---|---|---|
| Mohamed |
Chi tiết | Witbooi |
| Ý | 3–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Els |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 13 | 3 | +10 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 16 | 8 | +8 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 22 | −21 | 1 |
| Nouvelle-Calédonie | 1–6 | |
|---|---|---|
| Wamowe |
Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 6–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Nhật Bản | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 1–2 | |
|---|---|---|
| Zeega |
Chi tiết |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 0 | +6 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | +5 | 7 | ||
| 3 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | −3 | 1 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 9 | −8 | 1 |
| Costa Rica | 1–1 | |
|---|---|---|
| Bennette |
Chi tiết | Adel |
| Sénégal | 1–0 | |
|---|---|---|
| Camara |
Chi tiết |
| Croatia | 3–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Cordero |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 2 | +9 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 11 | 3 | +8 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 3 | +3 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 20 | −20 | 0 |
| Argentina | 3–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Tunisia | 6–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Argentina | 1–0 | |
|---|---|---|
| Jainikoski |
Chi tiết |
| Fiji | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Fiji | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 8 | 3 | +5 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 11 | 4 | +7 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 16 | −12 | 0 |
| Haiti | 1–4 | |
|---|---|---|
| Pierre |
Chi tiết |
|
| Anh | 0–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Anh | 8–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Celestin |
| Ai Cập | 1–1 | |
|---|---|---|
| Abdelkarim |
Chi tiết | Maitán |
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 2 | +5 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 8 | −6 | 0 |
| Bờ Biển Ngà | 1–4 | |
|---|---|---|
| Yao |
Chi tiết |
| México | 1–2 | |
|---|---|---|
| De Nigris |
Chi tiết |
|
| México | 1–0 | |
|---|---|---|
| Olvera |
Chi tiết |
| Thụy Sĩ | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Thụy Sĩ | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | De Nigris |
| Hàn Quốc | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Touré |
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 1 | 2 | 0 | 9 | 2 | +7 | 5 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 1 | +2 | 5 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 3 | +3 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 12 | −12 | 1 |
| Đức | 1–1 | |
|---|---|---|
| Langsteiner |
Chi tiết | Cataño |
| CHDCND Triều Tiên | 5–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| El Salvador | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Đức | 1–1 | |
|---|---|---|
| Mike |
Chi tiết | Han Il-bok |
| El Salvador | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Colombia | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng H
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 12 | 1 | +11 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 | 4 | +5 | 7 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 8 | −5 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 14 | −11 | 0 |
| Brasil | 7–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Indonesia | 1–3 | |
|---|---|---|
| Gholy |
Chi tiết |
| Brasil | 4–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Zambia | 1–1 | |
|---|---|---|
| Kalimina |
Chi tiết | Dell |
Bảng I
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 7 | 4 | +3 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 10 | −8 | 0 |
| Tajikistan | 1–6 | |
|---|---|---|
| Nazriev |
Chi tiết |
| Hoa Kỳ | 1–0 | |
|---|---|---|
| Sullivan |
Chi tiết |
| Séc | 1–2 | |
|---|---|---|
| Škrkoň |
Chi tiết |
| Hoa Kỳ | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Nazriev |
| Séc | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Albert |
| Burkina Faso | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng J
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | +4 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 4 | +5 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 12 | −9 | 0 |
| Panamá | 1–4 | |
|---|---|---|
| Richards |
Chi tiết |
|
| Paraguay | 1–2 | |
|---|---|---|
| Ledesma |
Chi tiết | Abdumuminov |
| Paraguay | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Sanabria |
| Cộng hòa Ireland | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Shukurullaev |
| Cộng hòa Ireland | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Uzbekistan | 6–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Pacheco |
Bảng K
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | +1 | 4 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | ||
| 4 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | −1 | 4 |
| Pháp | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Canada | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Bogere |
| Uganda | 1–1 | |
|---|---|---|
| Ssozi |
Chi tiết | Torres |
| Uganda | 1–0 | |
|---|---|---|
| Bogere |
Chi tiết |
Bảng L
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 1 | +7 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 3 | +2 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 10 | −7 | 0 |
| Áo | 1–0 | |
|---|---|---|
| Moser |
Chi tiết |
| Mali | 3–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Mali | 0–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Ả Rập Xê Út | 3–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Ả Rập Xê Út | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| New Zealand | 1–4 | |
|---|---|---|
| Britton |
Chi tiết |
Xếp hạng các đội xếp thứ ba
| Các tiêu chí xếp hạng |
|---|
Xếp hạng của các đội xếp thứ ba được xác định như sau:[11]
|
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | G | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 3 | +3 | 4 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | E | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 | ||
| 3 | K | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4[a] | ||
| 4 | J | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4[a] | ||
| 5 | B | 3 | 1 | 0 | 2 | 16 | 8 | +8 | 3 | ||
| 6 | I | 3 | 1 | 0 | 2 | 7 | 4 | +3 | 3 | ||
| 7 | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 3 | +3 | 3 | ||
| 8 | F | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | 3[b] | ||
| 9 | L | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | 3[b] | ||
| 10 | H | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 8 | −5 | 3 | ||
| 11 | A | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | −1 | 2 | ||
| 12 | C | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | −3 | 1 |
Vòng đấu loại trực tiếp
Ở vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có tỷ số hòa khi kết thúc thời gian thi đấu chính thức, thì trận đấu sẽ được giải quyết bằng loạt sút luân lưu, không có hiệp phụ.[11]
Xác định các cặp đấu
Bảng đấu được quyết định bằng cách xếp hạng dựa trên thứ hạng của tất cả các đội trong vòng bảng. Các đội cùng bảng không được gặp nhau ở vòng 32 đội.[11]
Xếp hạng các đội vượt qua vòng bảng
Các đội được xếp hạt giống dựa trên thành tích ở vòng bảng.
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | D | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 2 | +9 | 9 | |
| 2 | L | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 1 | +7 | 9[a] | |
| 3 | A | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 1 | +7 | 9[a] | |
| 4 | I | 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 9 | |
| 5 | H | 3 | 2 | 1 | 0 | 12 | 1 | +11 | 7 | |
| 6 | C | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 0 | +6 | 7 | |
| 7 | E | 3 | 2 | 1 | 0 | 8 | 3 | +5 | 7 | |
| 8 | F | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 2 | +5 | 7 | |
| 9 | J | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | +4 | 7 | |
| 10 | B | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 7 | |
| 11 | G | 3 | 1 | 2 | 0 | 9 | 2 | +7 | 5 | |
| 12 | K | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | +1 | 4 |
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | H | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 | 4 | +5 | 7 | |
| 2 | C | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | +5 | 7 | |
| 3 | F | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 | |
| 4 | B | 3 | 2 | 0 | 1 | 13 | 3 | +10 | 6 | |
| 5 | D | 3 | 2 | 0 | 1 | 11 | 3 | +8 | 6 | |
| 6 | E | 3 | 2 | 0 | 1 | 11 | 4 | +7 | 6 | |
| 7 | J | 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 4 | +5 | 6 | |
| 8 | L | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 3 | +2 | 6 | |
| 9 | I | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 6 | |
| 10 | G | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 1 | +2 | 5 | |
| 11 | A | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 | |
| 12 | K | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 |
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | G | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 3 | +3 | 4 | |
| 2 | E | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 | |
| 3 | K | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4[a] | |
| 4 | J | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4[a] | |
| 5 | B | 3 | 1 | 0 | 2 | 16 | 8 | +8 | 3 | |
| 6 | I | 3 | 1 | 0 | 2 | 7 | 4 | +3 | 3 | |
| 7 | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 3 | +3 | 3 | |
| 8 | F | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | 3 |
Các cặp đấu vòng đấu loại trực tiếp
Các cặp đấu vòng 32 đội đã được xác định trước dựa trên thứ hạng thành tích của các đội nhất bảng, nhì bảng và ba bảng từ vòng bảng. Đội nhất bảng xếp thứ 1 sẽ đối đầu với đội ba bảng xếp thứ 8, đội nhất bảng xếp thứ 2 sẽ đối đầu với đội ba bảng xếp thứ 7, v.v. Tuy nhiên, các đội cùng bảng không được phép gặp nhau ở vòng 32 đội. Do đó, nếu các đội này phải đối đầu với nhau dựa trên thứ hạng (có thể áp dụng cho các trận đấu từ 73 đến 84), đội nhất bảng sẽ phải đối đầu với đội xếp hạng cao hơn tiếp theo.[11][33]
Dựa trên bảng xếp hạng của các đội nhất bảng, nhì bảng và xếp thứ ba bảng, FIFA đã xác nhận các cặp đấu vòng 32 đội như sau:[34]
| Trận | Đội 1 | v | Đội 2 | ||
|---|---|---|---|---|---|
| 73 | Nhất bảng xếp thứ 1 | Argentina |
v | Ba bảng xếp thứ 8 | |
| 74 | Nhất bảng xếp thứ 2 | Áo |
v | Ba bảng xếp thứ 7 | |
| 75 | Nhất bảng xếp thứ 3 | Ý |
v | Ba bảng xếp thứ 6 | |
| 76 | Nhất bảng xếp thứ 4 | Hoa Kỳ |
v | Ba bảng xếp thứ 5 | |
| 77 | Nhất bảng xếp thứ 5 | Brasil |
v | Ba bảng xếp thứ 4 | |
| 78 | Nhất bảng xếp thứ 6 | Sénégal |
v | Ba bảng xếp thứ 3 | |
| 79 | Nhất bảng xếp thứ 7 | Venezuela |
v | Ba bảng xếp thứ 1[a] | |
| 80 | Nhất bảng xếp thứ 8 | Thụy Sĩ |
v | Ba bảng xếp thứ 2[a] | |
| 81 | Nhất bảng xếp hạng 9 | Cộng hòa Ireland |
v | Nhì bảng xếp thứ 12 | |
| 82 | Nhất bảng xếp thứ 10 | Nhật Bản |
v | Nhì bảng xếp thứ 11 | |
| 83 | Đội nhất bảng xếp thứ 11 | Đức |
v | Nhì bảng xếp thứ 9[b] | |
| 84 | Nhất bảng xếp thứ 12 | Pháp |
v | Nhì bảng xếp thứ 10[b] | |
| 85 | Nhì bảng xếp thứ 1 | Zambia |
v | Nhì bảng xếp thứ 8 | |
| 86 | Nhì bảng xếp thứ 2 | Croatia |
v | Nhì bảng xếp thứ 7 | |
| 87 | Nhì bảng xếp thứ 3 | Hàn Quốc |
v | Nhì bảng xếp thứ 6 | |
| 88 | Nhì bảng xếp thứ 4 | Bồ Đào Nha |
v | Nhì bảng xếp thứ 5 | |
- 1 2 Trong khi đội nhất bảng xếp thứ 7 là Venezuela dự kiến sẽ đấu với đội ba bảng xếp thứ 2 là Ai Cập, thì cả hai đội đều nằm ở Bảng E. Do đó, Venezuela phải đấu với đội ba bảng xếp thứ 1 (Triều Tiên), trong khi đội nhất bảng xếp thứ 8 là (Thụy Sĩ) sẽ đấu với Ai Cập.
- 1 2 Trong khi đội nhất bảng xếp thứ 11 là Đức dự kiến sẽ đấu với đội nhì bảng xếp thứ 10 là Colombia, thì cả hai đội đều nằm ở Bảng G. Do đó, Đức sẽ đấu với đội nhì bảng xếp thứ 9 (Burkina Faso), trong khi đội nhất bảng xếp thứ 12 (Pháp) sẽ đấu với Colombia.
Sơ đồ
Vòng 32 đội
| Zambia | 1–3 | |
|---|---|---|
| Simute |
Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 2–1 | |
|---|---|---|
| Anísio |
Chi tiết | Fernandez |
| Thụy Sĩ | 3–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Anas Roshdy |
| Pháp | 2–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Argentina | 2–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Gamboa |
|
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–5 | ||
| Cộng hòa Ireland | 1–1 | |
|---|---|---|
| M. Noonan |
Chi tiết | Kozlovskiy |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 9–8 | ||
| Hoa Kỳ | 1–1 | |
|---|---|---|
| Terry |
Chi tiết | Ouazane |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 3–4 | ||
| Brasil | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 5–4 | ||
| Sénégal | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Walusimbi |
| Hàn Quốc | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Nhật Bản | 3–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Đức | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Zongo |
| Venezuela | 1–2 | |
|---|---|---|
| Uribe |
Chi tiết | Kim Yu-jin |
| Áo | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Croatia | 1–1 | |
|---|---|---|
| Kusanović |
Chi tiết | Khasanov |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 3–4 | ||
Vòng 16 đội
| Ý | 3–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Uganda | 1–1 | |
|---|---|---|
| Nkoola |
Chi tiết | Bagayogo |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 3–5 | ||
| México | 0–5 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Brasil | 1–1 | |
|---|---|---|
| Tavares |
Chi tiết | Himbert |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–3 | ||
| Thụy Sĩ | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Leonard |
| CHDCND Triều Tiên | 1–1 | |
|---|---|---|
| Ri Hyok-gwang |
Chi tiết | McGhee |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–5 | ||
| Áo | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Tứ kết
| Áo | 1–0 | |
|---|---|---|
| Moser |
Chi tiết |
| Ý | 1–0 | |
|---|---|---|
| Campaniello |
Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bán kết
| Bồ Đào Nha | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 6–5 | ||
Tranh hạng ba
| Brasil | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 2–4 | ||
Chung kết
| Bồ Đào Nha | 1–0 | |
|---|---|---|
| Anísio |
Chi tiết |
Giải thưởng
Các giải thưởng sau đây đã được trao vào cuối giải đấu. Tất cả đều được tài trợ bởi Adidas, ngoại trừ Giải phong cách của FIFA.[35]
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng |
|---|---|---|
| Chiếc giày vàng | Chiếc giày bạc | Chiếc giày đồng |
(8 bàn thắng) |
(7 bàn thắng) |
(5 bàn thắng) |
| Găng tay vàng | ||
| Giải phong cách FIFA | ||
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 325 bàn thắng ghi được trong 104 trận đấu, trung bình 3.12 bàn thắng mỗi trận đấu.
8 bàn thắng
7 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
Facundo Jainikoski
Mateo Martínez
Ramiro Tulián
Nicolas Jozepovic
Felipe Morais
Ruan Pablo
Mohamed Zongo
Krešimir Radoš
Petr Potměšil
Hamza Abdelkarim
Luca Williams-Barnett
Rémi Himbert
Jeremiah Mensah
Wisdom Mike
Antonio Arena
Taiga Seguchi
Luis Gamboa
Aldo de Nigris
Abdelali Eddaoudi
Zeega
Han Il-bok
Ri Kang-rim
Shaun Els
Emile Witbooi
Adrien Llukes
Jill Stiel
Muhammad Nazriev
Wassim Slama
Fedi Tayechi
James Bogere
Cavan Sullivan
Azizbek Abdumuminov
Sadriddin Khasanov
Abubakir Shukurullaev
David García
1 bàn thắng
Fernando Closter
Felipe Esquivel
Santiago Silveira
Dominik Dobis
Ifeanyi Ndukwe
Arthur De Kimpe
Stan Naert
Loïc Alvarez
Ali Camara
Pablo Capilla Rivera
Jesús Maraude
Angelo
Luis Eduardo
Vitor Hugo
Gabriel Mec
Pietro Tavares
Alassana Bagayogo
Cherif Barro
Eric Ouattara
Asharaf Tapsoba
Marius Aiyenero
Shola Jimoh
Sergei Kozlovskiy
Elijah Roche
Matías Orellana
Bruno Torres
Zidane Yáñez
Juan Cataño
Santiago Londoño
Miguel Solarte
Nick Bennette
Thiago Cordero
Raul Kumar
Gabrijel Šivalec
Dominik Zajac
Belal Attia
Abdelaziz El Zoghby
Omar Kamal
Anas Roshdy
Alejandro Gomes Rodríguez
Harrison Miles
Reggie Walsh
Christ Batola
Pierre Mounguengue
Antoine Valero
Lasse Eickel
Toni Langsteiner
Christian Prenaj
Alexander Staff
Franco Celestin
Woodson Félix
Da-Benz Jacquet
Nikolai Pierre
Yeison Arriola
Luis Suazo
David Flores
Fadly Alberto
Evandra Florasta
Zahaby Gholy
Dauda Iddrisa
Destiny Elimoghale
Simone Lontani
Valerio Maccaroni
Fabio Pandolfi
Allassane Touré
Hubert Yao
Hiroto Asada
Shota Fujii
Daigo Hirashima
Jelani McGhee
Takeshi Wada
Minato Yoshida
Zoumana Ballo
Ibrahim Diakité
Lamine Keita
Ian Olvera
Zakari El Khalfioui
Ilyas Hidaoui
Bilal Soukrat
Oualid Ibn Salah
Ezekiel Wamowe
Will Britton
Matías Núñez
Jack Perniskie
Joseph Pacheco
Moisés Richards
Thiago Aranda
Alan Ledesma
Pedro Villalba
Ri Hyok-gwang
João Aragão
Miguel Figueiredo
Mauro Furtado
Stevan Manuel
Yoan Pereira
Rafael Quintas
Yazan Mohamed
Max Kovalevskis
Vinnie Leonard
Grady McDonnell
Kian McMahon-Brown
Jaden Umeh
Sabri Dahal
Thari Saeed
Abdulrahman Sufyani
Alwaly Camara
El Hadji Malick Cissé
Victor Mendy
Neo Bohloko
Jeong Hyeong-ung
Kim Ji-sung
Koo Hyeon-bin
Ian Nam
Yi Yong-hyeon
Ethan Bruchez
Giacomo Koloto
Nevio Scherrer
Sandro Wyss
Gil Zufferey
Saïfedin Haj Abdallah
Anisse Saidi
Arafat Nkoola
Derick Ssozi
Abubakar Walusimbi
Mayed Adel
Mathis Albert
Nimfasha Berchimas
Jude Terry
Asilbek Aliev
Azizbek Erimbetov
Amirkhon Muradov
Jamshidbek Rustamov
Abdusamad Saidov
Sayfiddin Sodikov
Eider Barrios
Diego Claut
Roman Davis
Dioner Fuentes
Marcos Maitán
John Mancilla
Juan Uribe
Kelvin Chipelu
Billy Daka
Jonathan Kalimina
Lukonde Mwale
Felix Phiri
James Sibeene
Mapalo Simute
1 bàn phản lưới nhà
Andrew Reyes (trong trận gặp Đức)
Ravuso Sukabula (trong trận gặp Argentina)
Putu Panji (trong trận gặp Brasil)
Santiago López (trong trận gặp Thụy Sĩ)
Steevy Andrew (trong trận gặp Maroc)
Aldo Sanabria (trong trận gặp Panamá)
Jung Hui-seop (trong trận gặp Anh)
Mazen Slama (trong trận gặp Áo)
Tiếp thị
Biểu trưng
Biểu trưng chính thức được công bố vào ngày 12 tháng 5 năm 2025.[29]
Bài hát chủ đề
Vào ngày 31 tháng 10 năm 2025, FIFA đã công bố bài hát chủ đề chính thức là "TMRW'S GOAT" (viết tắt của "Tomorrow's GOAT") do hai nghệ sĩ Nour (đến từ Ai Cập) và Yarden (đến từ Nigeria) thể hiện.[36]
Linh vật
Vào ngày 30 tháng 10 năm 2025, linh vật chính thức của giải đấu là một con cú sa mạc mang tên "Boma" đã được ra mắt. Cái tên này có nghĩa là loài động vật trong tiếng Ả Rập. Tính cách của Boma là sự tri ân dành cho Bora Milutinović. Boma đại diện cho kinh nghiệm, trí tuệ và tầm nhìn hướng đến tương lai.[37]
Xem thêm
Chú thích
- ^ Có 8 sân bóng sẵn có cộng với Sân vận động Quốc tế Khalifa bên trong Khu liên hợp thể thao Aspire Zone, tổng cộng có 9 sân bóng cho giải đấu.
Tham khảo
- ↑ "Qatar appointed as host of FIFA U-17 World Cup annually from 2025 to 2029". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 14 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Under-17 World Cups to be held every year from 2025, says FIFA". ngày 14 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Onyeagwara, Nnamdi (ngày 14 tháng 3 năm 2024). "FIFA men's U17 World Cup increasing to 48 teams with next five to be held in Qatar". The New York Times.
- 1 2 "FIFA U-17 World Cup expands to 48 teams". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 14 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "FIFA Congress votes on future of FIFA Women's World Cup™ hosting and looks to explore new competition opportunities". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 21 tháng 5 năm 2024.
- ↑ Kokoi, Anthony (ngày 25 tháng 5 năm 2021). "LFA's Proposal Overwhelmingly Voted for at FIFA 71st Congress". Liberian Observer.
- ↑ "The most inclusive and thorough consultation process that football has ever seen". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 30 tháng 9 năm 2021.
- 1 2 "FIFA Proposal for the future of global youth competitions" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "FIFA World Cup 2022™ praised for its "unique cohesive power"". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 16 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "2023-2027: FIFA President lays out objectives for the future". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 16 tháng 3 năm 2023.
- 1 2 3 4 5 "Regulations for the FIFA U-17 World Cup Qatar 2025–2029" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Circular no. 1864 Expression of interest to host upcoming FIFA tournaments" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 15 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "FIFA gave MAs 20 days to bid for U-17, 5-year hosting packages before handing rights to Qatar and Morocco". Inside World Football. ngày 27 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "FIFA Council takes key decisions ahead of the 74th FIFA Congress". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 14 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Qatar to Host FIFA U-17 World Cup for Next Five Editions". Qatar Football Association. ngày 14 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Deepanraj, Ganesan (ngày 4 tháng 12 năm 2023). "Singapore and Indonesia express interest to co-host football's U-17, U-20 World Cup". The Straits Times.
- 1 2 Kunti, Samindra (ngày 20 tháng 3 năm 2024). "FIFA moved goalposts as Danish bid for U17 World Cup ignored in favour of Qatar and Morocco". InsideWorldFootball.com. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Ravindranath, Karthik (ngày 8 tháng 11 năm 2025). "How Qatar will benefit from hosting five back-to-back U17 World Cups". The Week. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "FIFA rejects Denmark's pro-human rights shirts". ESPN. ngày 10 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Qatar: FIFA's Qatar World Cup Legacy Fund ignores exploited workers". Amnesty.org. Amnesty International. ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Qatar: FIFA's Qatar World Cup Legacy Fund ignores exploited workers". Amnesty.org. Amnesty International. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "The State of the World's Human Rights" (PDF). Amnesty.org. Amnesty International. tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Qatar: Events of 2024". HRW.org. Human Rights Watch. ngày 16 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Everything you need to know about the FIFA U-17 World Cup 2025™". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 9 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "FIFA U-17 World Cup pitches in Aspire Zone named after Qatari football legends". The Peninsula. ngày 1 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Match Schedule – FIFA U-17 World Cup Qatar 2025™" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "FIFA Council approves Women's International Match Calendar 2026-2029". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- 1 2 "Draw Procedures for the FIFA U-17 World Cup Qatar 2025" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 "FIFA U-17 World Cup Qatar 2025™ Official Emblem illuminates emerging talent ahead of newly expanded tournament". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Match officials appointed for U-17 World Cup". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "FIFA U-17 World Cup Qatar 2025™ – List of selected FIFA Match Officials" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Regulations for the FIFA U-17 World Cup Qatar 2025-2029™" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Who has qualified for the Round of 32?". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Round of 32 ties confirmed at the U-17 World Cup". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "FIFA U-17 World Cup awards: Mide scoops Golden Ball". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 27 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "FIFA teams up with Nour x Yarden to drop Official Song of the FIFA U-17 World Cup Qatar 2025". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 31 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "BOMA™ swoops in as Official Mascot of FIFA U-17 World Cup Qatar 2025™". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 30 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số
